Khái niệm và cấu tạo phân số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Phân số có tử số ở trên và mẫu số ở dưới; mẫu số khác 0.
- Mẫu số cho biết đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau, tử số cho biết lấy bao nhiêu phần.
- Phân số có thể biểu diễn một phần của đơn vị hoặc kết quả của một phép chia.
Cách suy luận
- Xác định đơn vị được chia.
- Đọc đúng tử số và mẫu số.
- Dùng hình dung các phần bằng nhau để kiểm tra ý nghĩa phân số.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Với phân số 37, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 7 phần bằng nhau.
Hướng dẫn giải chi tiết: Tử số là 3, mẫu số là 7. Phân số 37 biểu thị lấy 3 phần trong 7 phần bằng nhau của một đơn vị.
Ví dụ 2: Với phân số 58, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 8 phần bằng nhau.
Hướng dẫn giải chi tiết: Tử số là 5, mẫu số là 8. Phân số 58 biểu thị lấy 5 phần trong 8 phần bằng nhau của một đơn vị.
Ví dụ 3: Với phân số 710, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau.
Hướng dẫn giải chi tiết: Tử số là 7, mẫu số là 10. Phân số 710 biểu thị lấy 7 phần trong 10 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Với phân số 911, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 11 phần bằng nhau.
Bài 2: Với phân số 49, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 9 phần bằng nhau.
Bài 3: Với phân số 1112, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 12 phần bằng nhau.
Bài 4: Với phân số 25, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 5 phần bằng nhau.
Bài 5: Với phân số 1315, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 15 phần bằng nhau.
Bài 6: Với phân số 613, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 13 phần bằng nhau.
Bài 7: Với phân số 716, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 16 phần bằng nhau.
Bài 8: Với phân số 514, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 14 phần bằng nhau.
Bài 9: Với phân số 920, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 20 phần bằng nhau.
Bài 10: Với phân số 1718, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 18 phần bằng nhau.
Bài 11: Với phân số 311, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 11 phần bằng nhau.
Bài 12: Với phân số 815, cho biết tử số, mẫu số và ý nghĩa khi một đơn vị được chia thành 15 phần bằng nhau.
Bài 13: Một hình được chia 12 phần bằng nhau, tô 7 phần. Viết phân số chỉ phần tô và phần không tô.
Bài 14: Phân số 97 lớn hơn hay bé hơn 1? Giải thích bằng tử và mẫu.
Bài 15: Viết phân số biểu thị 15 quả cam trong tổng 24 quả.
Bài 16: Một đơn vị chia thành 10 phần bằng nhau, lấy 13 phần như thế. Viết phân số.
Bài 17: Với phân số 09, phần được lấy là bao nhiêu?
Bài 18: Có thể viết phân số có mẫu số 0 không?
Bài 19: Viết một phân số bé hơn 1 có tử 7 và mẫu nhỏ nhất có thể.
Bài 20: Viết một phân số bằng 1 có tử số 12.
Lời giải
Bài 1: Tử số là 9, mẫu số là 11. Phân số 911 biểu thị lấy 9 phần trong 11 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 2: Tử số là 4, mẫu số là 9. Phân số 49 biểu thị lấy 4 phần trong 9 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 3: Tử số là 11, mẫu số là 12. Phân số 1112 biểu thị lấy 11 phần trong 12 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 4: Tử số là 2, mẫu số là 5. Phân số 25 biểu thị lấy 2 phần trong 5 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 5: Tử số là 13, mẫu số là 15. Phân số 1315 biểu thị lấy 13 phần trong 15 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 6: Tử số là 6, mẫu số là 13. Phân số 613 biểu thị lấy 6 phần trong 13 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 7: Tử số là 7, mẫu số là 16. Phân số 716 biểu thị lấy 7 phần trong 16 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 8: Tử số là 5, mẫu số là 14. Phân số 514 biểu thị lấy 5 phần trong 14 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 9: Tử số là 9, mẫu số là 20. Phân số 920 biểu thị lấy 9 phần trong 20 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 10: Tử số là 17, mẫu số là 18. Phân số 1718 biểu thị lấy 17 phần trong 18 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 11: Tử số là 3, mẫu số là 11. Phân số 311 biểu thị lấy 3 phần trong 11 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 12: Tử số là 8, mẫu số là 15. Phân số 815 biểu thị lấy 8 phần trong 15 phần bằng nhau của một đơn vị.
Bài 13: Phần tô là 712; phần không tô là 512.
Bài 14: Tử 9 lớn hơn mẫu 7 nên 97 lớn hơn 1.
Bài 15: Phân số là 1524.
Bài 16: Lấy nhiều hơn một đơn vị; phân số là 1310.
Bài 17: Tử số 0 nghĩa là không lấy phần nào; phân số bằng 0.
Bài 18: Không. Mẫu số cho biết số phần bằng nhau của đơn vị và phải khác 0.
Bài 19: Mẫu phải lớn hơn 7; nhỏ nhất là 8. Phân số 78.
Bài 20: Để phân số bằng 1, tử bằng mẫu; phân số là 1212.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)