Đề cương tập trung vào các nội dung mới của nửa đầu học kì 2, đồng thời nhắc lại những kĩ năng nền cần dùng để giải bài. Ở lớp 2, cần nắm chắc giá trị hàng, cộng – trừ có nhớ, các bảng nhân chia đã học và các đơn vị đo quen thuộc.
Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.
1. Phạm vi kiến thức cần ôn
- Tuần 19–21: Phép nhân. Thừa số, tích; Bảng nhân 2, bảng chia 2; bảng nhân 5; Phép chia. Số bị chia, số chia, thương. Bảng chia 2
- Tuần 22–24: Bảng chia 5. Luyện tập phép nhân, phép chia; Luyện tập phép nhân, phép chia. Khối trụ, khối cầu; Khối trụ, khối cầu. Đơn vị, chục, trăm, nghìn; các số tròn trăm, tròn chục
- Tuần 25–27: So sánh, sắp xếp số trong phạm vi 1000. Số có ba chữ số; Cấu tạo, đọc, viết và so sánh số có ba chữ số; Luyện tập số đến 1000. Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét. Tiền Việt Nam
2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ
- Bảng nhân 2 và 5.
- Bảng chia 2 và 5.
- Số đến 1000.
- Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét.
- Tiền Việt Nam.
- Nhớ quy tắc, thuật ngữ và cách trình bày của từng dạng.
- Luyện tính nhẩm song song với đặt tính khi cần.
3. Các dạng toán cần thành thạo
- Dạng 1: Bảng nhân 2 và 5.
- Dạng 2: Bảng chia 2 và 5.
- Dạng 3: Số đến 1000.
- Dạng 4: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét.
- Dạng 5: Tiền Việt Nam.
4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ dạng 1: Bảng nhân 2 và 5
Đề bài: Tính: 5 × 3.
Hướng dẫn giải chi tiết: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 3 = 15.
Ví dụ dạng 2: Bảng chia 2 và 5
Đề bài: Tính: 16 : 2.
Hướng dẫn giải chi tiết: Vì 2 × 8 = 16 nên 16 : 2 = 8.
Ví dụ dạng 3: Số đến 1000
Đề bài: Số 830 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
Hướng dẫn giải chi tiết: 830 có 8 trăm, 3 chục và 0 đơn vị.
Ví dụ dạng 4: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
Đề bài: 80 dm bằng bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải chi tiết: 10 dm = 1 m nên 80 dm = 8 m.
Ví dụ dạng 5: Tiền Việt Nam
Đề bài: Một quyển vở giá 1 000 đồng, một chiếc bút giá 50 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải chi tiết: Số tiền phải trả là: 50 000 + 1 000 = 51 000 đồng.
5. Bài tập ôn luyện theo dạng
Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.
Dạng 1: Bảng nhân 2 và 5
- Bài 1: Tính: 2 × 3.
- Bài 2: Tính: 2 × 6.
- Bài 3: Tính: 2 × 9.
Dạng 2: Bảng chia 2 và 5
- Bài 4: Tính: 16 : 2.
- Bài 5: Tính: 16 : 2.
- Bài 6: Tính: 40 : 5.
Dạng 3: Số đến 1000
- Bài 7: Số 126 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
- Bài 8: Số 942 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
- Bài 9: Số 995 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
Dạng 4: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
- Bài 10: 6 km bằng bao nhiêu mét?
- Bài 11: 20 dm bằng bao nhiêu mét?
- Bài 12: 8 m bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
Dạng 5: Tiền Việt Nam
- Bài 13: Một quyển vở giá 20 000 đồng, một chiếc bút giá 50 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
- Bài 14: Một quyển vở giá 1 000 đồng, một chiếc bút giá 10 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
- Bài 15: Một quyển vở giá 5 000 đồng, một chiếc bút giá 50 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
6. Bài tập tổng hợp
Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.
- Bài 1: Tính: 5 × 5.
- Bài 2: Tính: 35 : 5.
- Bài 3: Số 934 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
- Bài 4: 80 dm bằng bao nhiêu mét?
- Bài 5: Một quyển vở giá 2 000 đồng, một chiếc bút giá 20 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
- Bài 6: Tính: 5 × 2.
7. Lời giải
Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng
Dạng 1: Bảng nhân 2 và 5
- Bài 1: Dựa vào bảng nhân 2: 2 × 3 = 6.
- Bài 2: Dựa vào bảng nhân 2: 2 × 6 = 12.
- Bài 3: Dựa vào bảng nhân 2: 2 × 9 = 18.
Dạng 2: Bảng chia 2 và 5
- Bài 4: Vì 2 × 8 = 16 nên 16 : 2 = 8.
- Bài 5: Vì 2 × 8 = 16 nên 16 : 2 = 8.
- Bài 6: Vì 5 × 8 = 40 nên 40 : 5 = 8.
Dạng 3: Số đến 1000
- Bài 7: 126 có 1 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
- Bài 8: 942 có 9 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
- Bài 9: 995 có 9 trăm, 9 chục và 5 đơn vị.
Dạng 4: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
- Bài 10: 1 km = 1 000 m nên 6 km = 6 000 m.
- Bài 11: 10 dm = 1 m nên 20 dm = 2 m.
- Bài 12: 1 m = 10 dm nên 8 m = 80 dm.
Dạng 5: Tiền Việt Nam
- Bài 13: Số tiền phải trả là: 20 000 + 50 000 = 70 000 đồng.
- Bài 14: Số tiền phải trả là: 10 000 + 1 000 = 11 000 đồng.
- Bài 15: Số tiền phải trả là: 5 000 + 50 000 = 55 000 đồng.
Lời giải bài tập tổng hợp
- Bài 1: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 5 = 25.
- Bài 2: Vì 5 × 7 = 35 nên 35 : 5 = 7.
- Bài 3: 934 có 9 trăm, 3 chục và 4 đơn vị.
- Bài 4: 10 dm = 1 m nên 80 dm = 8 m.
- Bài 5: Số tiền phải trả là: 2 000 + 20 000 = 22 000 đồng.
- Bài 6: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 2 = 10.
File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)