Đề cương này dùng để hệ thống lại phần kiến thức học từ đầu năm đến thời điểm giữa học kì 1. Học sinh nên ôn theo từng mạch, làm ví dụ mẫu rồi mới chuyển sang bài luyện tập tổng hợp. Ở lớp 2, cần nắm chắc giá trị hàng, cộng – trừ có nhớ, các bảng nhân chia đã học và các đơn vị đo quen thuộc.

Cách dùng: Học sinh nên tự làm trước, chỉ xem phần lời giải sau khi đã hoàn thành. Với câu làm sai, hãy ghi lại nguyên nhân: quên quy tắc, tính sai hay đọc thiếu dữ kiện.

Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.

1. Phạm vi kiến thức cần ôn

  • Tuần 1–3: Ôn tập các số đến 100. Tia số; Số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu. Hơn, kém nhau bao nhiêu; Ôn tập phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
  • Tuần 4–6: Phép cộng qua 10 trong phạm vi 20; Bảng cộng qua 10. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; Luyện tập phép cộng qua 10. Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
  • Tuần 7–9: Bảng trừ qua 10. Bài toán về nhiều hơn, ít hơn; Luyện tập cộng, trừ trong phạm vi 20. Ki-lô-gam; Ki-lô-gam, lít và luyện tập đo lường

2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ

  • Cấu tạo số đến 100.
  • Cộng qua 10 trong phạm vi 20.
  • Trừ qua 10 trong phạm vi 20.
  • Bài toán nhiều hơn, ít hơn.
  • Ki-lô-gam và lít.
  • Nhớ quy tắc, thuật ngữ và cách trình bày của từng dạng.
  • Luyện tính nhẩm song song với đặt tính khi cần.

3. Các dạng toán cần thành thạo

  1. Dạng 1: Cấu tạo số đến 100.
  2. Dạng 2: Cộng qua 10 trong phạm vi 20.
  3. Dạng 3: Trừ qua 10 trong phạm vi 20.
  4. Dạng 4: Bài toán nhiều hơn, ít hơn.
  5. Dạng 5: Ki-lô-gam và lít.

4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ dạng 1: Cấu tạo số đến 100

Đề bài: Viết số 24 thành tổng của chục và đơn vị.

Hướng dẫn giải chi tiết: 24 có 2 chục và 4 đơn vị nên 24 = 20 + 4.

Ví dụ dạng 2: Cộng qua 10 trong phạm vi 20

Đề bài: Tính nhẩm: 7 + 6.

Hướng dẫn giải chi tiết: Tách 6 thành 3 và 3: 7 + 6 = 10 + 3 = 13.

Ví dụ dạng 3: Trừ qua 10 trong phạm vi 20

Đề bài: Tính nhẩm: 18 – 9.

Hướng dẫn giải chi tiết: Tách 9 = 8 + 1. Ta có 18 – 8 = 10, rồi 10 – 1 = 9. Vậy 18 – 9 = 9.

Ví dụ dạng 4: Bài toán nhiều hơn, ít hơn

Đề bài: Lan có 26 nhãn vở, Minh có ít hơn Lan 4 nhãn vở. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?

Hướng dẫn giải chi tiết: Số nhãn vở của Minh là: 26 – 4 = 22 (nhãn vở). Đáp số: 22 nhãn vở.

Ví dụ dạng 5: Ki-lô-gam và lít

Đề bài: Một túi gạo nặng 8 kg, một túi khác nặng 6 kg. Cả hai túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Hướng dẫn giải chi tiết: Cả hai túi nặng: 8 + 6 = 14 kg.

5. Bài tập ôn luyện theo dạng

Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.

Dạng 1: Cấu tạo số đến 100

  1. Bài 1: Viết số 94 thành tổng của chục và đơn vị.
  2. Bài 2: Viết số 43 thành tổng của chục và đơn vị.
  3. Bài 3: Viết số 42 thành tổng của chục và đơn vị.

Dạng 2: Cộng qua 10 trong phạm vi 20

  1. Bài 4: Tính nhẩm: 8 + 9.
  2. Bài 5: Tính nhẩm: 7 + 5.
  3. Bài 6: Tính nhẩm: 6 + 4.

Dạng 3: Trừ qua 10 trong phạm vi 20

  1. Bài 7: Tính nhẩm: 12 – 8.
  2. Bài 8: Tính nhẩm: 15 – 6.
  3. Bài 9: Tính nhẩm: 14 – 5.

Dạng 4: Bài toán nhiều hơn, ít hơn

  1. Bài 10: Lan có 26 nhãn vở, Minh có ít hơn Lan 7 nhãn vở. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?
  2. Bài 11: Lan có 17 nhãn vở, Minh có ít hơn Lan 9 nhãn vở. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?
  3. Bài 12: Lan có 23 nhãn vở, Minh có nhiều hơn Lan 6 nhãn vở. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?

Dạng 5: Ki-lô-gam và lít

  1. Bài 13: Một túi gạo nặng 6 kg, một túi khác nặng 1 kg. Cả hai túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
  2. Bài 14: Can có 6 lít nước, đã dùng 4 lít. Can còn bao nhiêu lít nước?
  3. Bài 15: Một túi gạo nặng 7 kg, một túi khác nặng 6 kg. Cả hai túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

6. Bài tập tổng hợp

Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.

  1. Bài 1: Viết số 25 thành tổng của chục và đơn vị.
  2. Bài 2: Tính nhẩm: 8 + 5.
  3. Bài 3: Tính nhẩm: 14 – 6.
  4. Bài 4: Lan có 25 nhãn vở, Minh có ít hơn Lan 4 nhãn vở. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?
  5. Bài 5: Can có 12 lít nước, đã dùng 4 lít. Can còn bao nhiêu lít nước?
  6. Bài 6: Viết số 70 thành tổng của chục và đơn vị.

7. Lời giải

Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng

Dạng 1: Cấu tạo số đến 100

  1. Bài 1: 94 có 9 chục và 4 đơn vị nên 94 = 90 + 4.
  2. Bài 2: 43 có 4 chục và 3 đơn vị nên 43 = 40 + 3.
  3. Bài 3: 42 có 4 chục và 2 đơn vị nên 42 = 40 + 2.

Dạng 2: Cộng qua 10 trong phạm vi 20

  1. Bài 4: Tách 9 thành 2 và 7: 8 + 9 = 10 + 7 = 17.
  2. Bài 5: Tách 5 thành 3 và 2: 7 + 5 = 10 + 2 = 12.
  3. Bài 6: Tách 4 thành 4 và 0: 6 + 4 = 10 + 0 = 10.

Dạng 3: Trừ qua 10 trong phạm vi 20

  1. Bài 7: Tách 8 = 2 + 6. Ta có 12 – 2 = 10, rồi 10 – 6 = 4. Vậy 12 – 8 = 4.
  2. Bài 8: Tách 6 = 5 + 1. Ta có 15 – 5 = 10, rồi 10 – 1 = 9. Vậy 15 – 6 = 9.
  3. Bài 9: Tách 5 = 4 + 1. Ta có 14 – 4 = 10, rồi 10 – 1 = 9. Vậy 14 – 5 = 9.

Dạng 4: Bài toán nhiều hơn, ít hơn

  1. Bài 10: Số nhãn vở của Minh là: 26 – 7 = 19 (nhãn vở). Đáp số: 19 nhãn vở.
  2. Bài 11: Số nhãn vở của Minh là: 17 – 9 = 8 (nhãn vở). Đáp số: 8 nhãn vở.
  3. Bài 12: Số nhãn vở của Minh là: 23 + 6 = 29 (nhãn vở). Đáp số: 29 nhãn vở.

Dạng 5: Ki-lô-gam và lít

  1. Bài 13: Cả hai túi nặng: 6 + 1 = 7 kg.
  2. Bài 14: Số lít nước còn lại: 6 – 4 = 2 lít.
  3. Bài 15: Cả hai túi nặng: 7 + 6 = 13 kg.

Lời giải bài tập tổng hợp

  1. Bài 1: 25 có 2 chục và 5 đơn vị nên 25 = 20 + 5.
  2. Bài 2: Tách 5 thành 2 và 3: 8 + 5 = 10 + 3 = 13.
  3. Bài 3: Tách 6 = 4 + 2. Ta có 14 – 4 = 10, rồi 10 – 2 = 8. Vậy 14 – 6 = 8.
  4. Bài 4: Số nhãn vở của Minh là: 25 – 4 = 21 (nhãn vở). Đáp số: 21 nhãn vở.
  5. Bài 5: Số lít nước còn lại: 12 – 4 = 8 lít.
  6. Bài 6: 70 có 7 chục và 0 đơn vị nên 70 = 70 + 0.
Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Toán lớp 2 KNTT.docx

File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm