Đề cương ôn hè được thiết kế để củng cố phần cốt lõi của cả năm, hạn chế quên kiến thức và tạo nền vững trước khi bước sang lớp tiếp theo. Ở lớp 4, cần chú ý số có nhiều chữ số, các phép tính, bài toán điển hình, hình học và phân số theo đúng giai đoạn đã học.

Cách dùng: Học sinh nên tự làm trước, chỉ xem phần lời giải sau khi đã hoàn thành. Với câu làm sai, hãy ghi lại nguyên nhân: quên quy tắc, tính sai hay đọc thiếu dữ kiện.

Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.

1. Phạm vi kiến thức cần ôn

  • Tuần 1–7: Ôn tập các số đến 100 000 và các phép tính trong phạm vi 100 000; Số chẵn, số lẻ. Biểu thức chứa chữ; Giải bài toán có ba bước tính. Đo góc; Đo góc; góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Số có sáu chữ số; Số có sáu chữ số. Hàng và lớp; Các số trong phạm vi lớp triệu. Làm tròn số đến hàng nghìn; So sánh số có nhiều chữ số. Dãy số tự nhiên. Luyện tập chung
  • Tuần 8–14: Luyện tập số tự nhiên. Yến, tạ, tấn; Yến, tạ, tấn. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông. Giây, thế kỉ; Giây, thế kỉ. Thực hành đo và luyện tập chung; Luyện tập chung. Phép cộng, phép trừ các số có nhiều chữ số; Tính chất phép cộng. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu; Luyện tập cộng, trừ. Hai đường thẳng vuông góc; Hai đường thẳng vuông góc, song song. Thực hành vẽ
  • Tuần 15–21: Vẽ đường thẳng song song. Hình bình hành, hình thoi; Luyện tập hình bình hành, hình thoi. Ôn tập số đến lớp triệu; Ôn tập phép cộng, phép trừ; hình học và đo lường học kì 1; Ôn tập đo lường và luyện tập chung học kì 1; Nhân, chia với số có một chữ số. Tính chất phép nhân; Tính chất phép nhân. Nhân, chia với 10, 100, 1000. Tính chất phân phối; Tính chất phân phối. Nhân với số có hai chữ số
  • Tuần 22–28: Chia cho số có hai chữ số. Ước lượng. Số trung bình cộng; Số trung bình cộng. Bài toán rút về đơn vị. Luyện tập chung; Dãy số liệu thống kê. Biểu đồ cột; Số lần xuất hiện của một sự kiện. Khái niệm phân số; Phân số và phép chia số tự nhiên. Tính chất cơ bản. Rút gọn phân số; Rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh phân số; So sánh phân số. Phép cộng phân số
  • Tuần 29–35: Phép cộng, phép trừ phân số; Phép trừ phân số. Luyện tập chung. Phép nhân phân số; Phép nhân, phép chia phân số; Phép chia phân số. Tìm phân số của một số. Luyện tập chung; Ôn tập số tự nhiên và các phép tính; Ôn tập phân số, hình học và đo lường; Ôn tập thống kê, xác suất và luyện tập chung cuối năm

2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ

  • Số có nhiều chữ số, hàng và lớp.
  • Nhân số tự nhiên.
  • Chia số tự nhiên.
  • Số trung bình cộng.
  • So sánh phân số.
  • Cộng phân số.
  • Nhân phân số.
  • Đọc kĩ đề, xác định dữ kiện và yêu cầu trước khi tính.
  • Kiểm tra đơn vị và thử lại kết quả sau khi làm.

3. Các dạng toán cần thành thạo

  1. Dạng 1: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp.
  2. Dạng 2: Nhân số tự nhiên.
  3. Dạng 3: Chia số tự nhiên.
  4. Dạng 4: Số trung bình cộng.
  5. Dạng 5: So sánh phân số.
  6. Dạng 6: Cộng phân số.
  7. Dạng 7: Nhân phân số.

4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ dạng 1: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

Đề bài: Trong số 8 140 390, chữ số ở hàng đơn vị là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng đơn vị là 0.

Ví dụ dạng 2: Nhân số tự nhiên

Đề bài: Tính: 172 × 27.

Hướng dẫn giải chi tiết: Đặt tính theo cột; nhân lần lượt từng chữ số của 27 với 172, viết các tích riêng đúng hàng rồi cộng. Kết quả: 4 644.

Ví dụ dạng 3: Chia số tự nhiên

Đề bài: Tính: 1 287 : 13.

Hướng dẫn giải chi tiết: Thực hiện phép chia theo cột từ trái sang phải. Vì 13 × 99 = 1 287 nên thương là 99.

Ví dụ dạng 4: Số trung bình cộng

Đề bài: Ba ngày cửa hàng bán được lần lượt 40, 47 và 42 quyển vở. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu quyển?

Hướng dẫn giải chi tiết: Tổng số vở: 40 + 47 + 42 = 129. Trung bình: 129 : 3 = 43 (quyển).

Ví dụ dạng 5: So sánh phân số

Đề bài: So sánh: 1/6 … 3/6.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hai phân số cùng mẫu số 6; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 1 < 3 nên 1/6 < 3/6.

Ví dụ dạng 6: Cộng phân số

Đề bài: Tính: 2/8 + 2/8.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (2+2)/8 = 1/2.

Ví dụ dạng 7: Nhân phân số

Đề bài: Tính: 5/3 × 4/3.

Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (5×4)/(3×3) = 20/9.

5. Bài tập ôn luyện theo dạng

Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.

Dạng 1: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

  1. Bài 1: Trong số 2 479 655, chữ số ở hàng trăm nghìn là bao nhiêu?
  2. Bài 2: Trong số 9 273 484, chữ số ở hàng chục là bao nhiêu?
  3. Bài 3: Trong số 7 768 333, chữ số ở hàng nghìn là bao nhiêu?

Dạng 2: Nhân số tự nhiên

  1. Bài 4: Tính: 285 × 17.
  2. Bài 5: Tính: 571 × 15.
  3. Bài 6: Tính: 952 × 35.

Dạng 3: Chia số tự nhiên

  1. Bài 7: Tính: 2 184 : 26.
  2. Bài 8: Tính: 779 : 19.
  3. Bài 9: Tính: 286 : 13.

Dạng 4: Số trung bình cộng

  1. Bài 10: Ba ngày cửa hàng bán được lần lượt 53, 42 và 49 quyển vở. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu quyển?
  2. Bài 11: Ba ngày cửa hàng bán được lần lượt 21, 43 và 50 quyển vở. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu quyển?
  3. Bài 12: Ba ngày cửa hàng bán được lần lượt 22, 59 và 42 quyển vở. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu quyển?

Dạng 5: So sánh phân số

  1. Bài 13: So sánh: 4/10 … 8/10.
  2. Bài 14: So sánh: 1/5 … 2/5.
  3. Bài 15: So sánh: 5/6 … 2/6.

Dạng 6: Cộng phân số

  1. Bài 16: Tính: 1/8 + 1/8.
  2. Bài 17: Tính: 1/6 + 1/6.
  3. Bài 18: Tính: 3/8 + 3/8.

Dạng 7: Nhân phân số

  1. Bài 19: Tính: 4/2 × 6/1.
  2. Bài 20: Tính: 5/1 × 1/4.
  3. Bài 21: Tính: 3/4 × 1/1.

6. Bài tập tổng hợp

Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.

  1. Bài 1: Trong số 3 869 721, chữ số ở hàng đơn vị là bao nhiêu?
  2. Bài 2: Tính: 679 × 16.
  3. Bài 3: Tính: 1 504 : 32.
  4. Bài 4: Ba ngày cửa hàng bán được lần lượt 56, 28 và 39 quyển vở. Trung bình mỗi ngày bán bao nhiêu quyển?
  5. Bài 5: So sánh: 5/11 … 1/11.
  6. Bài 6: Tính: 3/9 + 6/9.

7. Lời giải

Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng

Dạng 1: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

  1. Bài 1: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng trăm nghìn là 4.
  2. Bài 2: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng chục là 8.
  3. Bài 3: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng nghìn là 8.

Dạng 2: Nhân số tự nhiên

  1. Bài 4: Đặt tính theo cột; nhân lần lượt từng chữ số của 17 với 285, viết các tích riêng đúng hàng rồi cộng. Kết quả: 4 845.
  2. Bài 5: Đặt tính theo cột; nhân lần lượt từng chữ số của 15 với 571, viết các tích riêng đúng hàng rồi cộng. Kết quả: 8 565.
  3. Bài 6: Đặt tính theo cột; nhân lần lượt từng chữ số của 35 với 952, viết các tích riêng đúng hàng rồi cộng. Kết quả: 33 320.

Dạng 3: Chia số tự nhiên

  1. Bài 7: Thực hiện phép chia theo cột từ trái sang phải. Vì 26 × 84 = 2 184 nên thương là 84.
  2. Bài 8: Thực hiện phép chia theo cột từ trái sang phải. Vì 19 × 41 = 779 nên thương là 41.
  3. Bài 9: Thực hiện phép chia theo cột từ trái sang phải. Vì 13 × 22 = 286 nên thương là 22.

Dạng 4: Số trung bình cộng

  1. Bài 10: Tổng số vở: 53 + 42 + 49 = 144. Trung bình: 144 : 3 = 48 (quyển).
  2. Bài 11: Tổng số vở: 21 + 43 + 50 = 114. Trung bình: 114 : 3 = 38 (quyển).
  3. Bài 12: Tổng số vở: 22 + 59 + 42 = 123. Trung bình: 123 : 3 = 41 (quyển).

Dạng 5: So sánh phân số

  1. Bài 13: Hai phân số cùng mẫu số 10; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 4 < 8 nên 4/10 < 8/10.
  2. Bài 14: Hai phân số cùng mẫu số 5; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 1 < 2 nên 1/5 < 2/5.
  3. Bài 15: Hai phân số cùng mẫu số 6; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 5 > 2 nên 5/6 > 2/6.

Dạng 6: Cộng phân số

  1. Bài 16: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (1+1)/8 = 1/4.
  2. Bài 17: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (1+1)/6 = 1/3.
  3. Bài 18: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (3+3)/8 = 3/4.

Dạng 7: Nhân phân số

  1. Bài 19: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (4×6)/(2×1) = 12/1.
  2. Bài 20: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (5×1)/(1×4) = 5/4.
  3. Bài 21: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn: (3×1)/(4×1) = 3/4.

Lời giải bài tập tổng hợp

  1. Bài 1: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng đơn vị là 1.
  2. Bài 2: Đặt tính theo cột; nhân lần lượt từng chữ số của 16 với 679, viết các tích riêng đúng hàng rồi cộng. Kết quả: 10 864.
  3. Bài 3: Thực hiện phép chia theo cột từ trái sang phải. Vì 32 × 47 = 1 504 nên thương là 47.
  4. Bài 4: Tổng số vở: 56 + 28 + 39 = 123. Trung bình: 123 : 3 = 41 (quyển).
  5. Bài 5: Hai phân số cùng mẫu số 11; phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Vì 5 > 1 nên 5/11 > 1/11.
  6. Bài 6: Hai phân số cùng mẫu số nên cộng các tử số và giữ nguyên mẫu: (3+6)/9 = 1/1.
Đề cương ôn tập hè Toán lớp 4 lên lớp 5.docx

File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm