Tính giá trị biểu thức nâng cao lớp 3 rèn khả năng thực hiện đúng thứ tự phép tính, dùng dấu ngoặc và nhận ra cách tính thuận tiện. Các bài không chỉ có một phép tính đơn lẻ.
Tải bài tập biểu thức nâng cao lớp 3 Word/PDF
Tài liệu gồm 25 bài tính giá trị và so sánh biểu thức, tập trung vào thứ tự phép tính, dấu ngoặc và cách trình bày từng bước.
Kiến thức cần nhớ
Trong biểu thức không có ngoặc, nhân và chia làm trước, cộng và trừ làm sau. Nếu có ngoặc, thực hiện trong ngoặc trước. Các phép tính cùng mức ưu tiên thực hiện từ trái sang phải.
Cách suy luận
Trước khi tính hãy gạch chân phần cần làm trước. Sau mỗi bước, viết lại toàn bộ biểu thức để tránh bỏ sót số hoặc đổi dấu.
Ví dụ
Ví dụ 1: Tính: 48 + 6 × 7.
Hướng dẫn: 6 × 7 = 42; 48 + 42 = 90.
Ví dụ 2: Tính: (72 − 32) : 5 + 18.
Hướng dẫn: Trong ngoặc: 72 − 32 = 40; 40 : 5 = 8; 8 + 18 = 26.
Bài tập luyện tư duy
Bài 1: Tính: 63 − 8 × 6.
Lời giải
8 × 6 = 48; 63 − 48 = 15.
Bài 2: Tính: 54 : 6 + 37.
Lời giải
54 : 6 = 9; 9 + 37 = 46.
Bài 3: Tính: (45 + 35) : 8.
Lời giải
45 + 35 = 80; 80 : 8 = 10.
Bài 4: Tính: 7 × (26 − 18).
Lời giải
26 − 18 = 8; 7 × 8 = 56.
Bài 5: Tính: 120 − 6 × 9 + 14.
Lời giải
6 × 9 = 54; 120 − 54 + 14 = 80.
Bài 6: Tính: 96 : 8 × 5.
Lời giải
96 : 8 = 12; 12 × 5 = 60.
Bài 7: Tính: (84 − 36) : 6 × 4.
Lời giải
84 − 36 = 48; 48 : 6 = 8; 8 × 4 = 32.
Bài 8: Tính hợp lý: 25 × 4 + 36.
Lời giải
25 × 4 = 100; 100 + 36 = 136.
Bài 9: Tính: 200 − (45 + 55) : 5.
Lời giải
45 + 55 = 100; 100 : 5 = 20; 200 − 20 = 180.
Bài 10: So sánh A = 8 × 7 + 12 và B = 100 − 4 × 8.
Lời giải
A = 56 + 12 = 68; B = 100 − 32 = 68. A = B.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)