Kiến thức cần nhớ

  • Phép chia có dư có dạng: số bị chia = thương × số chia + số dư.
  • Số dư phải nhỏ hơn số chia; nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì phép chia chưa đúng.
  • Bài nâng cao có thể tìm số bị chia từ thương và số dư, hoặc tìm số thích hợp theo điều kiện về số dư.
  • Không cần dùng thuật ngữ hoặc phương pháp của lớp trên để giải các bài chia hết, chia có dư lớp 3.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tìm số bị chia khi chia cho 7 được thương 325 dư 4.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số bị chia = 325 × 7 + 4 = 2 279.

Ví dụ 2: Một số chia 6 dư 5. Có thể có số dư là 6 không?

Hướng dẫn giải chi tiết: Không. Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia, nên khi chia cho 6 chỉ có thể dư 0, 1, 2, 3, 4 hoặc 5.

Ví dụ 3: Có 250 quả chia đều vào 8 giỏ. Mỗi giỏ được bao nhiêu quả và còn thừa bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 250 : 8 = 31 dư 2. Mỗi giỏ 31 quả, còn thừa 2 quả.

50 bài tập phép chia nâng cao lớp 3 Word/PDF

Bộ bài tập gồm phép chia hết, chia có dư, tìm X, tìm số bị chia/số chia và các bài vận dụng về thương – số dư.

Tải file Word Tải file PDF

Ghi nhớ: trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia và số bị chia = thương × số chia + số dư.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Tính 845 : 7.

Bài 2: Tính 1 000 : 6.

Bài 3: Tính 2 345 : 8.

Bài 4: Tính 9 999 : 7.

Bài 5: Tìm số bị chia: chia 5 được thương 248 dư 3.

Bài 6: Tìm số bị chia: chia 8 được thương 725 dư 6.

Bài 7: Một phép chia cho 9 có số dư lớn nhất là bao nhiêu?

Bài 8: Một phép chia cho 4 có thể có những số dư nào?

Bài 9: Có 365 bút chia đều 6 hộp. Mỗi hộp bao nhiêu và thừa bao nhiêu?

Bài 10: Có 500 quả chia đều 7 rổ. Mỗi rổ bao nhiêu và thừa bao nhiêu?

Bài 11: Số 1 234 chia 5 dư bao nhiêu?

Bài 12: Số 4 567 chia 8 dư bao nhiêu?

Bài 13: Điền số dư: 725 = 103 × 7 + …

Bài 14: Điền thương: 1 006 = … × 5 + 1.

Bài 15: Một số chia 6 được thương 400 dư 4. Số đó?

Bài 16: Một số chia 8 được thương 999 dư 7. Số đó?

Bài 17: Có 1 000 học sinh xếp hàng 9. Xếp được bao nhiêu hàng đủ và còn bao nhiêu bạn?

Bài 18: Có 2 500 viên đóng túi, mỗi túi 8 viên. Được bao nhiêu túi đủ và thừa bao nhiêu viên?

Bài 19: Khi chia một số cho 7, số dư là 8. Nhận xét dữ kiện.

Bài 20: Một số chia 5 dư 4. Nếu thêm 1 vào số đó thì phép chia cho 5 có dư không?

Lời giải

Bài 1: 845 : 7 = 120 dư 5.

Bài 2: 1 000 : 6 = 166 dư 4.

Bài 3: 2 345 : 8 = 293 dư 1.

Bài 4: 9 999 : 7 = 1 428 dư 3.

Bài 5: 248 × 5 + 3 = 1 243.

Bài 6: 725 × 8 + 6 = 5 806.

Bài 7: 8.

Bài 8: 0, 1, 2, 3.

Bài 9: 365 : 6 = 60 dư 5.

Bài 10: 500 : 7 = 71 dư 3.

Bài 11: 1 234 : 5 dư 4.

Bài 12: 4 567 : 8 dư 7.

Bài 13: 725 – 103 × 7 = 4.

Bài 14: (1 006 – 1) : 5 = 201.

Bài 15: 400 × 6 + 4 = 2 404.

Bài 16: 999 × 8 + 7 = 7 999.

Bài 17: 1 000 : 9 = 111 dư 1.

Bài 18: 2 500 : 8 = 312 dư 4.

Bài 19: Không thể đúng vì 8 không nhỏ hơn 7.

Bài 20: Thêm 1 sẽ tạo số chia hết cho 5 nên dư 0.

Xem thêm