Lập số theo điều kiện nâng cao lớp 5 rèn khả năng xét vị trí quan trọng, chia trường hợp và kết hợp nhiều điều kiện cùng lúc. Học sinh cần hiểu giá trị của từng hàng thay vì chỉ sắp xếp chữ số theo thói quen.
Điều kiện về chữ số đầu và cuối
- Số có nhiều chữ số không được bắt đầu bằng 0.
- Muốn số lớn nhất, ưu tiên chữ số lớn ở hàng cao; muốn số nhỏ nhất, ưu tiên chữ số nhỏ nhưng hàng đầu phải khác 0.
- Muốn số chẵn, chữ số hàng đơn vị phải chẵn; muốn số lẻ, hàng đơn vị phải lẻ.
- Nếu các chữ số không được lặp, mỗi chữ số đã dùng phải loại khỏi các vị trí sau.
- Với điều kiện về tổng, hiệu hoặc quan hệ giữa các chữ số, nên gọi tên từng hàng rồi suy luận lần lượt.
Liệt kê có thứ tự để không đếm trùng
- Xác định điều kiện bắt buộc ở hàng đầu và hàng đơn vị.
- Chia trường hợp nếu có nhiều khả năng cho vị trí quyết định.
- Sắp xếp các chữ số còn lại để đạt yêu cầu lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
- Kiểm tra lại đủ các điều kiện và việc lặp chữ số.
Chữ số 0 có thể đứng ở hàng đơn vị hoặc hàng khác, nhưng không được đứng đầu một số có nhiều chữ số. Khi liệt kê, nên chọn chữ số hàng đầu trước để loại ngay trường hợp không hợp lệ.
Ví dụ có hướng dẫn giải
Ví dụ 1
Đề bài: Dùng 0, 2, 5, 7, mỗi chữ số một lần, lập số lớn nhất có bốn chữ số.
Hướng dẫn giải: Muốn số lớn nhất, xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần: 7, 5, 2, 0. Số là 7520.
Ví dụ 2
Đề bài: Dùng 0, 2, 5, 7, mỗi chữ số một lần, lập số nhỏ nhất có bốn chữ số chẵn.
Hướng dẫn giải: Nếu tận cùng là 0, số nhỏ nhất là 2570. Nếu tận cùng là 2, hàng nghìn nhỏ nhất phải là 5, được 5072. So sánh hai trường hợp, số nhỏ nhất là 2570.
Ví dụ 3
Đề bài: Dùng 0, 1, 2, 3, 4 lập số có ba chữ số chẵn, các chữ số khác nhau. Có bao nhiêu số?
Hướng dẫn giải: Nếu hàng đơn vị là 0 có 4×3=12 số. Nếu hàng đơn vị là 2 hoặc 4 có 2×3×3=18 số. Tổng cộng 30 số.
Ví dụ 4
Đề bài: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 9, chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị 3 đơn vị. Tìm số đó.
Hướng dẫn giải: Hai chữ số có tổng 9 và hiệu 3. Chữ số hàng chục là (9+3):2=6, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 63.
Bài tập luyện tập
- Dùng 1, 4, 6, 8, mỗi chữ số một lần, lập số lớn nhất có bốn chữ số.
- Dùng 0, 3, 5, 7, mỗi chữ số một lần, lập số nhỏ nhất có bốn chữ số.
- Dùng 0, 2, 5, 7, mỗi chữ số một lần, lập số chẵn lớn nhất có bốn chữ số.
- Dùng 0, 2, 5, 7, mỗi chữ số một lần, lập số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số.
- Dùng 1, 2, 3, 4, mỗi chữ số một lần, lập số lẻ lớn nhất có bốn chữ số.
- Dùng 0, 1, 2, 3, 4 lập số có ba chữ số khác nhau. Có bao nhiêu số?
- Dùng 0, 1, 3, 5, 6 lập số có ba chữ số chẵn, các chữ số khác nhau. Có bao nhiêu số?
- Dùng 0, 1, 2, 3, 4 lập số có ba chữ số lẻ, các chữ số khác nhau. Có bao nhiêu số?
- Một số có hai chữ số, tổng hai chữ số bằng 11 và chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị 3. Tìm số đó.
- Một số có hai chữ số. Số đó lớn hơn số viết theo thứ tự ngược lại 27 đơn vị và tổng hai chữ số bằng 11. Tìm số lớn hơn.
- Dùng 2, 3, 5, 8, mỗi chữ số một lần, lập số lớn nhất bé hơn 6000.
- Dùng 0, 4, 6, 9, mỗi chữ số một lần, lập số nhỏ nhất lớn hơn 6000.
- Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, lập số có hai chữ số khác nhau và là số chẵn. Có bao nhiêu số?
- Dùng các chữ số 1, 2, 3 để lập số có ba chữ số dạng ABA, trong đó A và B được phép giống nhau. Có bao nhiêu số?
- Tìm tất cả số có ba chữ số ABC thỏa mãn: chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết
-
Bài giải
Xếp giảm dần được 8641.
-
Bài giải
Hàng nghìn nhỏ nhất khác 0 là 3; các chữ số còn lại xếp tăng dần 0, 5, 7.
Số là 3057.
-
Bài giải
Muốn số lớn nhất, chọn hàng nghìn 7, hàng trăm 5, hàng chục 2 và hàng đơn vị 0.
Số là 7520.
-
Bài giải
Xét tận cùng 0 được số nhỏ nhất 2570; xét tận cùng 2 được số nhỏ nhất 5072.
Vậy số cần tìm là 2570.
-
Bài giải
Hàng đơn vị phải là 1 hoặc 3.
Nếu tận cùng 1, ba chữ số còn lại xếp giảm dần được 4321.
Nếu tận cùng 3, được lớn nhất 4213.
Vậy số lớn nhất là 4321.
-
Bài giải
Hàng trăm có 4 cách chọn: 1, 2, 3, 4.
Hàng chục còn 4 cách, hàng đơn vị còn 3 cách.
Có 4×4×3=48 số.
- Hàng đơn vị phải là 0 hoặc 6. Nếu hàng đơn vị là 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục 3 cách, được 12 số. Nếu hàng đơn vị là 6: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục còn 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 21 số.
-
Bài giải
Hàng đơn vị là 1 hoặc 3: 2 cách.
Hàng trăm có 3 cách chọn khác 0 và khác hàng đơn vị.
Hàng chục còn 3 cách.
Có 2×3×3=18 số.
-
Bài giải
Hai chữ số có tổng 11 và hiệu 3.
Hàng chục là (11+3):2=7, hàng đơn vị là 4.
Số là 74.
- Gọi chữ số hàng chục là A, hàng đơn vị là B. Hiệu giữa số AB và BA bằng 9 lần hiệu hai chữ số, nên A-B=27:9=3. Lại có A+B=11, suy ra A = 7, B = 4. Số lớn hơn là 74.
-
Bài giải
Để bé hơn 6000 mà lớn nhất, hàng nghìn phải là 5.
Ba chữ số còn lại xếp giảm dần 8, 3, 2.
Số là 5832.
-
Bài giải
Để lớn hơn 6000 mà nhỏ nhất, hàng nghìn là 6.
Ba chữ số còn lại xếp tăng dần 0, 4, 9.
Số là 6049.
-
Bài giải
Hàng đơn vị là 2 hoặc 4: 2 cách.
Hàng chục chọn trong 3 chữ số còn lại: 3 cách.
Có 2×3=6 số.
-
Bài giải
A có 3 cách chọn và B có 3 cách chọn.
Có 3×3=9 số.
-
Bài giải
Gọi chữ số hàng chục là B.
Khi B = 1, 2, 3, 4 thì A lần lượt là 2, 4, 6, 8 và C lần lượt là 2, 3, 4, 5.
Các số là 212, 423, 634, 845.
Ghi nhớ
Khi lập số có nhiều điều kiện, đừng sắp xếp toàn bộ chữ số ngay từ đầu. Hãy xét vị trí quyết định trước, sau đó mới sắp các chữ số còn lại.
Khi chữ số đầu tiên có thể là 0, kết quả không còn là số đúng số chữ số mà đề yêu cầu. Nên chia riêng các trường hợp chữ số cuối bằng 0 và khác 0 khi đếm số chẵn.
Khi lập số có nhiều chữ số, chữ số đầu không được bằng 0. Nếu đề yêu cầu các chữ số khác nhau thì sau mỗi lần chọn phải bớt chữ số đã dùng khỏi các lựa chọn còn lại.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)