So sánh phân số nâng cao rèn chọn phương pháp phù hợp: cùng mẫu, cùng tử, so với 1, phần bù đến 1, nhân chéo và suy luận không cần quy đồng dài.

Kiến thức cần nhớ

  • Cùng mẫu: tử lớn hơn thì phân số lớn hơn.
  • Cùng tử dương: mẫu nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
  • Có thể so phần bù đến 1 hoặc dùng nhân chéo với các phân số dương.

Cách suy luận

  1. Quan sát cấu trúc trước khi quy đồng.
  2. Ưu tiên cách ngắn: so với 1, cùng tử/mẫu hoặc phần bù.
  3. Nếu dùng nhân chéo, so hai tích và kết luận rõ.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: So sánh 7/12 và 5/12.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cùng mẫu 12, 7 > 5 nên 7/12 > 5/12.

Ví dụ 2: So sánh 11/12 và 17/18 bằng phần bù đến 1.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phần bù: 1/12 và 1/18. Vì 1/12 > 1/18 nên 11/12 cách 1 xa hơn, do đó 11/12 < 17/18.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: So sánh 5/9 và 7/9.

Lời giải

Cùng mẫu: 5/9 < 7/9.

Bài 2: So sánh 4/7 và 4/9.

Lời giải

Cùng tử: mẫu 7 nhỏ hơn 9 nên 4/7 > 4/9.

Bài 3: So sánh 13/12 và 1.

Lời giải

13 > 12 nên 13/12 > 1.

Bài 4: So sánh 8/15 và 9/16 bằng nhân chéo.

Lời giải

8 × 16 = 128; 9 × 15 = 135. Vì 128 < 135 nên 8/15 < 9/16.

Bài 5: So sánh 19/20 và 24/25.

Lời giải

Phần bù đến 1 là 1/20 và 1/25. 1/20 > 1/25 nên 19/20 < 24/25.

Bài 6: Xếp tăng dần: 1/2, 3/4, 2/3.

Lời giải

1/2 = 6/12; 2/3 = 8/12; 3/4 = 9/12. Thứ tự 1/2 < 2/3 < 3/4.

Bài 7: Tìm phân số lớn hơn trong 17/23 và 18/25.

Lời giải

Nhân chéo: 17 × 25 = 425; 18 × 23 = 414. 425 > 414 nên 17/23 > 18/25.

Bài 8: So sánh 99/100 và 100/101.

Lời giải

Phần bù: 1/100 và 1/101. Vì 1/100 > 1/101 nên 99/100 < 100/101.

Bài 9: Có phân số nào lớn hơn 3/5 nhưng nhỏ hơn 4/5 với mẫu 10? Liệt kê.

Lời giải

3/5 = 6/10, 4/5 = 8/10. Phân số cần tìm là 7/10.

Bài 10: So sánh 2 + 3/7 và 2 + 4/9.

Lời giải

Chỉ cần so 3/7 và 4/9. Nhân chéo 3 × 9 = 27; 4 × 7 = 28 nên 3/7 < 4/9. Vậy 2 + 3/7 < 2 + 4/9.

Ghi nhớ

  • Không phải lúc nào cũng cần quy đồng toàn bộ.
  • Phần bù đến 1 rất hiệu quả với các phân số gần 1.

Xem thêm