Kiến thức cần nhớ

Lưới minh họa để luyện quan sát và đếm hình
Sơ đồ luyện quan sát: đếm các hình nhỏ trước, sau đó xét các hình được ghép từ nhiều phần.
  • Hình học lớp 3 gồm nhận biết góc vuông, trung điểm, hình tròn, chu vi và diện tích một số hình quen thuộc.
  • Chu vi là độ dài đường bao quanh hình; diện tích cho biết phần mặt phẳng hình chiếm chỗ.
  • Khi tính, phải dùng đúng đơn vị: chu vi dùng đơn vị độ dài, diện tích dùng đơn vị vuông.
  • Bài nâng cao thường yêu cầu tìm cạnh chưa biết, so sánh hai hình hoặc ghép/tách hình đơn giản.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi và diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chu vi là (9 + 6) × 2 = 30 cm. Diện tích là 9 × 6 = 54 cm².

Ví dụ 2: Hình vuông có chu vi 32 cm. Tính cạnh và diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết: Cạnh là 32 : 4 = 8 cm. Diện tích là 8 × 8 = 64 cm².

Ví dụ 3: Một hình chữ nhật có diện tích 56 cm², chiều rộng 7 cm. Tìm chiều dài.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chiều dài là 56 : 7 = 8 cm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Hình vuông cạnh 7 cm. Tính chu vi.

Bài 2: Hình vuông cạnh 8 cm. Tính diện tích.

Bài 3: Hình chữ nhật dài 9 cm rộng 4 cm. Tính chu vi.

Bài 4: Hình chữ nhật dài 8 cm rộng 6 cm. Tính diện tích.

Bài 5: Hình vuông chu vi 36 cm. Tìm cạnh.

Bài 6: Hình chữ nhật diện tích 45 cm², rộng 5 cm. Tìm dài.

Bài 7: Hình chữ nhật chu vi 28 cm, dài 9 cm. Tìm rộng.

Bài 8: Hai hình vuông cạnh 6 cm và 8 cm. Chu vi hình nào lớn hơn và hơn bao nhiêu?

Bài 9: Hai hình chữ nhật: A dài 8 rộng 5; B dài 9 rộng 4. Hình nào có diện tích lớn hơn?

Bài 10: Một đoạn thẳng dài 12 cm, trung điểm chia đoạn thành hai phần dài bao nhiêu?

Bài 11: Bán kính hình tròn là 4 cm. Đường kính là bao nhiêu?

Bài 12: Đường kính hình tròn là 14 cm. Bán kính là bao nhiêu?

Bài 13: Một hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 5 cm. Tăng chiều dài thêm 2 cm. Diện tích mới?

Bài 14: Hình vuông cạnh 9 cm. Bớt cạnh đi 2 cm thì diện tích hình vuông mới?

Bài 15: Một mảnh bìa hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 7 cm. Tính diện tích.

Bài 16: Một khung hình vuông cạnh 5 cm. Tính độ dài bốn cạnh.

Bài 17: Một hình chữ nhật diện tích 48 cm², dài 8 cm. Tìm rộng.

Bài 18: Một hình vuông diện tích 49 cm². Tìm cạnh.

Bài 19: Một hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm và một hình vuông cạnh 7 cm. Hình nào có diện tích lớn hơn?

Bài 20: Một hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Nếu tăng rộng thêm 2 cm thì diện tích tăng bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 7 × 4 = 28 cm.

Bài 2: 8 × 8 = 64 cm².

Bài 3: (9 + 4) × 2 = 26 cm.

Bài 4: 8 × 6 = 48 cm².

Bài 5: 36 : 4 = 9 cm.

Bài 6: 45 : 5 = 9 cm.

Bài 7: Nửa chu vi là 28 : 2 = 14 cm; rộng 14 – 9 = 5 cm.

Bài 8: Chu vi: 24 cm và 32 cm; hình cạnh 8 cm lớn hơn 8 cm.

Bài 9: A: 8 × 5 = 40 cm²; B: 9 × 4 = 36 cm²; A lớn hơn.

Bài 10: Mỗi phần dài 12 : 2 = 6 cm.

Bài 11: 4 × 2 = 8 cm.

Bài 12: 14 : 2 = 7 cm.

Bài 13: Chiều dài mới 9 cm; diện tích 9 × 5 = 45 cm².

Bài 14: Cạnh mới 7 cm; diện tích 49 cm².

Bài 15: 8 × 7 = 56 cm².

Bài 16: 5 × 4 = 20 cm.

Bài 17: 48 : 8 = 6 cm.

Bài 18: Cạnh là 7 cm vì 7 × 7 = 49.

Bài 19: Hình chữ nhật 54 cm², hình vuông 49 cm²; hình chữ nhật lớn hơn 5 cm².

Bài 20: Diện tích cũ 8 × 5 = 40 cm²; mới 8 × 7 = 56 cm²; tăng 16 cm².

Cách học hình học nâng cao lớp 3

Nên tách rõ ba nhóm: chu vi là độ dài đường bao, diện tích là phần mặt phẳng hình chiếm chỗ, còn đếm hình/hình ghép cần quan sát cấu tạo và tránh đếm trùng.

Tải 30 bài tập hình học nâng cao lớp 3 Word/PDF

Bộ mới gồm chu vi, diện tích, tìm cạnh, thay đổi kích thước, hình ghép và góc vuông, có đáp án đầy đủ.

Tải file Word Tải file PDF

Xem thêm