Bài toán hình học – Toán lớp 5

Bài 1: Một hình thoi có diện tích là 4 dam2, độ dài một đường chéo là \displaystyle \frac{3}{5} dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.

Bài 2: Một mảnh đất hình thoi có độ dài hai đường chéo là 80m và 60m. Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, hãy tìm:

a. Chu vi hình thu nhỏ (theo cm2)

b. Diện tích thu nhỏ (theo cm2)

Bài 3: Chú Tư thả cá trong một khu đầm hình thoi có chu vi 2km. Đường chéo nhỏ bằng \displaystyle \frac{3}{4} đường chéo lớn và bằng \displaystyle \frac{6}{5} cạnh của hình thoi. Trung bình cứ 1ha thu được 15 tấn cá. Hỏi chú Tư thu hoạch được bao nhiêu tấn cá?

Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của một hình vuông có cạnh 6cm. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng \displaystyle \frac{1}{3} chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 250m và chiều rộng 200m. Người ta dùng \displaystyle \frac{1}{5} diện tích của vườn để trồng cam, \displaystyle \frac{3}{4} diện tích còn lại để trồng bưởi. Diện tích còn lại sau khi đã trồng cam và bưởi là để trồng cây cảnh. Tính diện tích trồng cây cảnh?

Bài 6: Người ta lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng bằng \displaystyle \frac{2}{3} chiều dài bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50cm. Tính số viên gạch để lát nền?

Bài 7: Một khu đất hình bình hành có độ dài đấy là 1km450m. Chiều cao bằng \displaystyle \frac{4}{5} độ dài đáy. Hỏi khu đất đó có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?

Bài 8*: Một hình chữ nhật có diện tích \displaystyle \frac{18}{25} dm2, chiều rộng bằng 7m 2dm. Hãy tính cạnh của hình vuông có chu vi bằng hình chữ nhật đó?

Bài 9*:

a. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông là 116cm.

b. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông là 224cm.

Bài 10*: Một thửa ruộng hình vuông có cạnh 1575cm có chu vi bằng nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng \displaystyle \frac{5}{2} chiều rộng. Cứ 10m2 thì thu được 10kg khoai. Hỏi thửa ruộng đó thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam khoai?