Phép trừ trong phạm vi 10 nâng cao giúp học sinh hiểu “bớt đi”, “tìm phần còn lại”, “tìm chênh lệch” và quan hệ ngược với phép cộng. Bài tập ưu tiên suy luận thay vì lặp tính.
Kiến thức cần nhớ
- Số bị trừ phải không nhỏ hơn số trừ trong các phép trừ lớp 1.
- Biết hiệu và số trừ thì có thể tìm số bị trừ bằng phép cộng.
- Hai số hơn kém nhau bao nhiêu có thể tìm bằng phép trừ.
- Nếu số bị trừ giữ nguyên mà số trừ tăng 1 thì hiệu giảm 1.
Cách suy luận
- Xác định số ban đầu và số bị bớt.
- Tính hiệu hoặc dùng phép cộng ngược.
- Thử lại bằng phép cộng khi có ô trống.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: 9 − 4 bằng bao nhiêu? Có thể kiểm tra thế nào?
Hướng dẫn giải chi tiết:
9 − 4 = 5; kiểm tra 5 + 4 = 9.
Ví dụ 2: □ − 3 = 6. Tìm □.
Hướng dẫn giải chi tiết:
□ = 6 + 3 = 9.
Bài tập luyện tư duy
Bài 1: Tính 10 − 6.
Xem lời giải
4.
Bài 2: Điền số: 8 − □ = 3.
Xem lời giải
5.
Bài 3: Điền số: □ − 4 = 5.
Xem lời giải
9.
Bài 4: So sánh 9 − 3 và 9 − 5 mà không tính hết.
Xem lời giải
Cùng số bị trừ 9; trừ 3 ít hơn trừ 5 nên 9 − 3 lớn hơn.
Bài 5: Có 10 quả, ăn một số quả còn 6 quả. Đã ăn bao nhiêu quả?
Xem lời giải
10 − 6 = 4 quả.
Bài 6: Hai bạn có 9 và 5 viên bi. Bạn nhiều hơn có nhiều hơn bao nhiêu viên?
Xem lời giải
9 − 5 = 4 viên.
Bài 7: Biết 8 − 2 = 6. Không tính lại từ đầu, 8 − 3 bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Số trừ tăng 1 nên hiệu giảm 1: 5.
Bài 8: Tìm hai phép trừ khác nhau đều có hiệu 4.
Xem lời giải
Ví dụ 9 − 5 = 4 và 7 − 3 = 4.
Bài 9: Điền dấu + hoặc −: 8 □ 3 = 5.
Xem lời giải
Dấu −.
Bài 10: Một số trừ 2 được 7. Số đó trừ tiếp 5 bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Số đó là 9; 9 − 5 = 4.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)