Chia cho số có hai chữ số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Khi chia cho số có hai chữ số, cần ước lượng chữ số thương ở từng lượt chia.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Có thể kiểm tra phép chia bằng: số chia × thương + số dư = số bị chia.
Cách suy luận
- Xác định phần đầu của số bị chia đủ lớn để chia.
- Ước lượng và điều chỉnh từng chữ số thương.
- Nhân ngược để kiểm tra.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 288 : 12.
Cách đặt tính:
288 -24 48 -48 0
28 : 12 được 2, viết 2; 2 × 12 = 24, còn 4; hạ 8 được 48; 48 : 12 = 4.
Hướng dẫn giải chi tiết: Thực hiện chia theo từng lượt được thương 24. Kiểm tra: 12 × 24 = 288. Đáp số: 24.
Ví dụ 2: Tính 356 : 13 và cho biết số dư.
Cách đặt tính:
356 -26 96 -91 5
35 : 13 được 2, còn 9; hạ 6 được 96; 96 : 13 được 7, còn 5.
Hướng dẫn giải chi tiết: Thương là 27, dư 5. Kiểm tra: 13 × 27 + 5 = 356, đồng thời 5 < 13.
Ví dụ 3: Tính 430 : 14 và cho biết số dư.
Cách đặt tính:
430 -42 10 0 10
43 : 14 được 3, còn 1; hạ 0 được 10. Vì 10 < 14 nên viết 0 ở hàng đơn vị của thương; số dư là 10.
Hướng dẫn giải chi tiết: Thương là 30, dư 10. Kiểm tra: 14 × 30 + 10 = 430, đồng thời 10 < 14.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tính 495 : 15.
Bài 2: Tính 580 : 16 và cho biết số dư.
Bài 3: Tính 671 : 17 và cho biết số dư.
Bài 4: Tính 768 : 18 và cho biết số dư.
Bài 5: Tính 871 : 19 và cho biết số dư.
Bài 6: Tính 960 : 20.
Bài 7: Tính 1 074 : 21 và cho biết số dư.
Bài 8: Tính 1 194 : 22 và cho biết số dư.
Bài 9: Tính 1 320 : 23 và cho biết số dư.
Bài 10: Tính 1 452 : 24 và cho biết số dư.
Bài 11: Tính 1 590 : 25 và cho biết số dư.
Bài 12: Tính 1 734 : 26 và cho biết số dư.
Bài 13: Một phép chia có số chia 24, thương 35 và dư 7. Tìm số bị chia.
Bài 14: Một phép chia có số bị chia 1 250, số chia 36. Hãy tìm thương và số dư rồi kiểm tra.
Bài 15: Tìm X biết: X : 25 = 48.
Bài 16: Tìm X biết: 1 344 : X = 32.
Bài 17: Có 1 275 quyển vở xếp đều vào các hộp, mỗi hộp 24 quyển. Xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp đầy và còn thừa bao nhiêu quyển?
Bài 18: Số nào khi chia cho 28 được thương 40 và số dư lớn nhất có thể?
Bài 19: So sánh thương của 2 400 : 24 và 2 400 : 30.
Bài 20: Một số chia cho 45 được 20. Nếu giữ nguyên số bị chia và chia cho 30 thì thương là bao nhiêu?
Lời giải
Bài 1: Thực hiện chia theo từng lượt được thương 33. Kiểm tra: 15 × 33 = 495. Đáp số: 33.
Bài 2: Thương là 36, dư 4. Kiểm tra: 16 × 36 + 4 = 580, đồng thời 4 < 16.
Bài 3: Thương là 39, dư 8. Kiểm tra: 17 × 39 + 8 = 671, đồng thời 8 < 17.
Bài 4: Thương là 42, dư 12. Kiểm tra: 18 × 42 + 12 = 768, đồng thời 12 < 18.
Bài 5: Thương là 45, dư 16. Kiểm tra: 19 × 45 + 16 = 871, đồng thời 16 < 19.
Bài 6: Thực hiện chia theo từng lượt được thương 48. Kiểm tra: 20 × 48 = 960. Đáp số: 48.
Bài 7: Thương là 51, dư 3. Kiểm tra: 21 × 51 + 3 = 1 074, đồng thời 3 < 21.
Bài 8: Thương là 54, dư 6. Kiểm tra: 22 × 54 + 6 = 1 194, đồng thời 6 < 22.
Bài 9: Thương là 57, dư 9. Kiểm tra: 23 × 57 + 9 = 1 320, đồng thời 9 < 23.
Bài 10: Thương là 60, dư 12. Kiểm tra: 24 × 60 + 12 = 1 452, đồng thời 12 < 24.
Bài 11: Thương là 63, dư 15. Kiểm tra: 25 × 63 + 15 = 1 590, đồng thời 15 < 25.
Bài 12: Thương là 66, dư 18. Kiểm tra: 26 × 66 + 18 = 1 734, đồng thời 18 < 26.
Bài 13: Số bị chia = 24 × 35 + 7 = 847.
Bài 14: 1 250 : 36 = 34 dư 26. Kiểm tra: 36 × 34 + 26 = 1 250.
Bài 15: X = 48 × 25 = 1 200.
Bài 16: X = 1 344 : 32 = 42.
Bài 17: 1 275 : 24 = 53 dư 3. Xếp được 53 hộp đầy, thừa 3 quyển.
Bài 18: Số dư lớn nhất nhỏ hơn 28 là 27. Số bị chia là 28 × 40 + 27 = 1 147.
Bài 19: 2 400 : 24 = 100; 2 400 : 30 = 80. Thương thứ nhất lớn hơn 20.
Bài 20: Số bị chia là 45 × 20 = 900. 900 : 30 = 30.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)