Kiến thức cần nhớ

  • Giải toán có lời văn cần xác định rõ “đã biết gì”, “cần tìm gì” và quan hệ giữa các dữ kiện.
  • Các dạng lớp 3 thường dùng cộng, trừ, gấp lên nhiều lần, giảm đi nhiều lần, một phần mấy và rút về đơn vị.
  • Bài nâng cao có thể gồm hai hoặc ba bước nhưng mỗi bước vẫn là phép tính đã học.
  • Mỗi phép tính nên kèm câu lời giải và đơn vị; cuối cùng kiểm tra kết quả có hợp lý với tình huống.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Một kho có 425 kg gạo. Buổi sáng nhập thêm 186 kg, buổi chiều bán 247 kg. Kho còn bao nhiêu ki-lô-gam?

Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi nhập có 425 + 186 = 611 kg. Sau khi bán còn 611 – 247 = 364 kg.

Ví dụ 2: Có 6 hộp, mỗi hộp 84 viên bi. Chia đều toàn bộ số bi cho 7 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu viên?

Hướng dẫn giải chi tiết: Có 84 × 6 = 504 viên. Mỗi bạn được 504 : 7 = 72 viên.

Ví dụ 3: Một cuộn dây dài 960 cm. Người ta dùng một phần tư cuộn dây, sau đó dùng thêm 125 cm. Còn bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hướng dẫn giải chi tiết: Một phần tư của 960 cm là 960 : 4 = 240 cm. Đã dùng 240 + 125 = 365 cm. Còn 960 – 365 = 595 cm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Một cửa hàng có 650 kg gạo, bán 185 kg rồi nhập thêm 240 kg. Còn bao nhiêu kg?

Bài 2: Có 8 thùng, mỗi thùng 75 chai. Đã bán 236 chai. Còn bao nhiêu chai?

Bài 3: Có 7 hộp, mỗi hộp 96 bút. Chia đều cho 8 lớp. Mỗi lớp nhận bao nhiêu bút?

Bài 4: Một đội trồng 125 cây mỗi ngày trong 6 ngày. Sau đó trồng thêm 48 cây. Tổng bao nhiêu cây?

Bài 5: Một số là 315. Gấp số đó 3 lần rồi bớt 245. Kết quả?

Bài 6: Một kho có 864 kg. Chuyển đi một phần sáu số đó. Còn bao nhiêu kg?

Bài 7: Có 540 quyển chia đều vào 6 tủ. Mỗi tủ cho mượn 28 quyển. Mỗi tủ còn bao nhiêu?

Bài 8: Một xe đi 235 km ngày đầu, ngày hai nhiều hơn 48 km. Hai ngày đi bao nhiêu km?

Bài 9: Lan có 84 nhãn, Mai có số nhãn gấp 3 lần Lan. Mai cho đi 75 nhãn. Mai còn bao nhiêu?

Bài 10: Một lớp có 36 bạn chia đều thành 4 tổ. Mỗi tổ được thêm 2 bạn từ lớp khác sang hoạt động. Mỗi tổ có bao nhiêu bạn?

Bài 11: 5 hộp có tất cả 425 viên bi như nhau. 3 hộp có bao nhiêu viên?

Bài 12: 6 can có 48 lít nước như nhau. 9 can như thế có bao nhiêu lít?

Bài 13: Một sợi dây 8 m, cắt một đoạn 235 cm. Còn bao nhiêu cm?

Bài 14: Một cửa hàng bán 125 quyển buổi sáng, buổi chiều bán gấp 2 lần buổi sáng. Cả ngày bán bao nhiêu?

Bài 15: Có 720 kg gạo chia đều 8 bao. Lấy ra 35 kg từ một bao. Bao đó còn bao nhiêu kg?

Bài 16: Một số giảm đi 5 lần được 128. Tìm số ban đầu.

Bài 17: Một số gấp 7 lần được 4 900. Tìm số ban đầu.

Bài 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 9 m, rộng 6 m. Tính chu vi.

Bài 19: Một hình vuông cạnh 8 cm. Tính diện tích.

Bài 20: Bốn tổ thu 28, 35, 31, 26 kg giấy. Tổ nhiều nhất hơn tổ ít nhất bao nhiêu kg?

Lời giải

Bài 1: 650 – 185 + 240 = 705 kg.

Bài 2: 75 × 8 = 600; 600 – 236 = 364 chai.

Bài 3: 96 × 7 = 672; 672 : 8 = 84 bút.

Bài 4: 125 × 6 + 48 = 798 cây.

Bài 5: 315 × 3 – 245 = 700.

Bài 6: 864 : 6 = 144; 864 – 144 = 720 kg.

Bài 7: 540 : 6 = 90; 90 – 28 = 62 quyển.

Bài 8: Ngày hai 235 + 48 = 283 km; cả hai ngày 235 + 283 = 518 km.

Bài 9: Mai có 84 × 3 = 252 nhãn; còn 252 – 75 = 177 nhãn.

Bài 10: 36 : 4 + 2 = 11 bạn.

Bài 11: Mỗi hộp có 425 : 5 = 85 viên; 3 hộp có 85 × 3 = 255 viên.

Bài 12: Mỗi can 48 : 6 = 8 lít; 9 can có 8 × 9 = 72 lít.

Bài 13: 8 m = 800 cm; 800 – 235 = 565 cm.

Bài 14: Buổi chiều 125 × 2 = 250; cả ngày 125 + 250 = 375 quyển.

Bài 15: Mỗi bao 720 : 8 = 90 kg; còn 90 – 35 = 55 kg.

Bài 16: 128 × 5 = 640.

Bài 17: 4 900 : 7 = 700.

Bài 18: (9 + 6) × 2 = 30 m.

Bài 19: 8 × 8 = 64 cm².

Bài 20: 35 – 26 = 9 kg.

Xem thêm