Bài toán hình học lớp 5 thường kết hợp chu vi, diện tích, đổi đơn vị đo và bài toán thực tế. Trước khi tính, học sinh nên xác định đúng hình, ghi các số đo cùng một đơn vị rồi mới chọn công thức. Bộ 10 bài dưới đây được viết lại với dữ kiện thống nhất và có lời giải để thay cho bộ bài cũ bị lệch đơn vị.
Công thức hình học lớp 5 cần nhớ
- Hình chữ nhật: chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2; diện tích = chiều dài × chiều rộng.
- Hình vuông: chu vi = cạnh × 4; diện tích = cạnh × cạnh.
- Hình tam giác: diện tích = đáy × chiều cao : 2.
- Hình thang: diện tích = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
- Hình tròn: chu vi = đường kính × 3,14; diện tích = bán kính × bán kính × 3,14.
Có thể ôn riêng diện tích hình tam giác, diện tích hình thang và chu vi, diện tích hình tròn trước khi làm bài tổng hợp.
10 bài toán hình học lớp 5
Bài 1. Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 18 m, rộng 12 m. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.
Bài 2. Một hình vuông có cạnh 15 cm. Tính chu vi và diện tích hình vuông.
Bài 3. Một tam giác có đáy 24 cm và chiều cao 15 cm. Tính diện tích tam giác.
Bài 4. Một hình thang có đáy lớn 18 m, đáy bé 12 m và chiều cao 10 m. Tính diện tích hình thang.
Bài 5. Một hình tròn có bán kính 5 cm. Tính chu vi và diện tích hình tròn, lấy π = 3,14.
Bài 6. Một khu đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 20 m. Người ta dùng 14 diện tích để làm sân chơi. Tính diện tích phần đất còn lại.
Bài 7. Một tam giác có diện tích 96 cm² và độ dài đáy 16 cm. Tính chiều cao tương ứng với đáy đó.
Bài 8. Một hình thang có diện tích 270 m², tổng độ dài hai đáy là 30 m. Tính chiều cao hình thang.
Bài 9. Một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m được lát bằng gạch hình vuông cạnh 40 cm. Bỏ qua mạch vữa, cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng?
Bài 10. Một bồn hoa hình tròn có đường kính 14 m. Tính chu vi và diện tích bồn hoa, lấy π = 3,14.
Lời giải chi tiết
Bài 1. Chu vi: (18 + 12) × 2 = 60 (m). Diện tích: 18 × 12 = 216 (m²).
Bài 2. Chu vi: 15 × 4 = 60 (cm). Diện tích: 15 × 15 = 225 (cm²).
Bài 3. Diện tích tam giác: 24 × 15 : 2 = 180 (cm²).
Bài 4. Diện tích hình thang: (18 + 12) × 10 : 2 = 150 (m²).
Bài 5. Đường kính là 5 × 2 = 10 (cm). Chu vi: 10 × 3,14 = 31,4 (cm). Diện tích: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm²).
Bài 6. Diện tích khu đất: 30 × 20 = 600 (m²). Diện tích làm sân chơi: 600 : 4 = 150 (m²). Diện tích còn lại: 600 − 150 = 450 (m²).
Bài 7. Vì diện tích = đáy × chiều cao : 2 nên chiều cao là: 96 × 2 : 16 = 12 (cm).
Bài 8. Vì diện tích hình thang = tổng hai đáy × chiều cao : 2 nên chiều cao là: 270 × 2 : 30 = 18 (m).
Bài 9. Đổi 40 cm = 0,4 m. Diện tích nền phòng: 8 × 6 = 48 (m²). Diện tích một viên gạch: 0,4 × 0,4 = 0,16 (m²). Số viên gạch: 48 : 0,16 = 300 (viên).
Bài 10. Bán kính: 14 : 2 = 7 (m). Chu vi: 14 × 3,14 = 43,96 (m). Diện tích: 7 × 7 × 3,14 = 153,86 (m²).
Cách tự kiểm tra bài hình học
- Kiểm tra đã đổi các số đo về cùng đơn vị chưa.
- Kiểm tra công thức đang dùng là chu vi hay diện tích.
- Đơn vị chu vi là đơn vị độ dài; đơn vị diện tích phải có m², cm²…
- Nếu phải tìm chiều cao hoặc cạnh chưa biết, làm ngược từ công thức bằng các phép tính đã học, không cần đặt ẩn.
Học sinh muốn luyện dạng khó hơn có thể xem diện tích hình ghép nâng cao lớp 5 và đếm hình nâng cao lớp 5.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)