Một bài toán tổng hợp thường có nhiều hơn một dữ kiện cần kết nối. Ở phần này, học sinh ôn phép tính, phân số, đại lượng và hình học; đồng thời luyện cách nhận ra bước trung gian trước khi viết phép tính cuối.
Kiến thức cần nhớ
- Bài tổng hợp kết hợp số tự nhiên, phép tính, bài toán có lời văn, phân số, đại lượng và hình học của lớp 4.
- Cần nhận dạng đúng dạng bài trước khi chọn cách giải.
- Bài khó thường cần hai hoặc nhiều quan hệ, nhưng mỗi bước vẫn dựa trên kiến thức lớp 4.
Cách suy luận
- Phân loại bài theo chủ đề.
- Tóm tắt dữ kiện và chọn phép tính hoặc sơ đồ.
- Kiểm tra kết quả, đơn vị và tất cả điều kiện.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Trung bình cộng của 4 số là 46. Ba số đầu là 35, 49 và 57. Tìm số thứ tư.
Hướng dẫn giải chi tiết: Tổng bốn số là 46 × 4 = 184. Tổng ba số đã biết là 35 + 49 + 57 = 141. Số thứ tư là 184 − 141 = 43.
Ví dụ 2: Hình chữ nhật có chu vi 100 cm, chiều dài hơn chiều rộng 10 cm. Tính diện tích.
Hướng dẫn giải chi tiết: Nửa chu vi là 100 : 2 = 50 cm. Chiều dài là (50 + 10) : 2 = 30 cm; chiều rộng là 50 − 30 = 20 cm. Diện tích là 30 × 20 = 600 cm².
Ví dụ 3: Có 180 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần thứ hai bán 14 số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán còn bao nhiêu ki-lô-gam?
Hướng dẫn giải chi tiết: Lần đầu bán 180 : 3 = 60 kg, còn 180 − 60 = 120 kg. Lần thứ hai bán 120 : 4 = 30 kg. Sau hai lần bán còn 120 − 30 = 90 kg.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tìm X biết: X + 145 = 157.
Bài 2: Tìm X biết: 211 – X = 196.
Bài 3: Tìm X biết: X × 10 = 180.
Bài 4: Ba số là 24, 30, 36. Tính trung bình cộng.
Bài 5: Ba số là 45, 57, 69. Tính trung bình cộng.
Bài 6: Ba số là 120, 135, 150. Tính trung bình cộng.
Bài 7: Tìm hai số biết tổng là 50 và hiệu là 10.
Bài 8: Một mảnh vườn rộng 360 m² gồm khu trồng rau và khu trồng hoa. Khu rau rộng hơn khu hoa 80 m². Tính diện tích mỗi khu.
Bài 9: Tổng tuổi của An, Bình và Cúc là 36 tuổi. An hơn Bình 2 tuổi, Bình hơn Cúc 2 tuổi. Hỏi mỗi bạn bao nhiêu tuổi?
Bài 10: So sánh 34 và 56.
Bài 11: So sánh 27 và 38.
Bài 12: So sánh 79 và 45.
Bài 13: Tìm X biết: (X + 25) × 4 = 300.
Bài 14: Hai số có tổng 180 và hiệu 36. Tìm hai số.
Bài 15: Ba số có trung bình cộng 48. Hai số đầu là 42 và 55. Tìm số thứ ba.
Bài 16: Tính nhanh 25 × 48 + 25 × 52.
Bài 17: So sánh 78 và 1316.
Bài 18: Một hình chữ nhật có chu vi 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 12 cm. Tính diện tích.
Bài 19: Một cửa hàng có 6 thùng, mỗi thùng 24 kg gạo. Đã bán 38 số gạo. Còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 20: Một hoạt động bắt đầu lúc 14 giờ 35 phút, kéo dài 1 giờ 50 phút. Kết thúc lúc nào?
Lời giải chi tiết
Bài 1. Bài giải:
X = 157 – 145 = 12. Kiểm tra: 12 + 145 = 157.
Bài 2. Bài giải:
X = 211 – 196 = 15. Kiểm tra: 211 – 15 = 196.
Bài 3. Bài giải:
X = 180 : 10 = 18. Kiểm tra: 18 × 10 = 180.
Bài 4. Bài giải:
Tổng ba số: 24 + 30 + 36 = 90.
Trung bình cộng: 90 : 3 = 30.
Đáp số: 30.
Bài 5. Bài giải:
Tổng ba số: 45 + 57 + 69 = 171.
Trung bình cộng: 171 : 3 = 57.
Đáp số: 57.
Bài 6. Bài giải:
Tổng ba số: 120 + 135 + 150 = 405.
Trung bình cộng: 405 : 3 = 135.
Đáp số: 135.
Bài 7. Bài giải:
Số lớn là: (50 + 10) : 2 = 30.
Số bé là: 50 − 30 = 20.
Đáp số: số lớn 30, số bé 20.
Bài 8. Bài giải:
Diện tích khu rau: (360 + 80) : 2 = 220 (m²).
Diện tích khu hoa: 360 − 220 = 140 (m²).
Kiểm tra: 220 + 140 = 360 và 220 − 140 = 80.
Đáp số: khu rau 220 m², khu hoa 140 m².
Bài 9. Bài giải:
Tuổi An hơn tuổi Cúc: 2 + 2 = 4 (tuổi).
Nếu cả ba bạn đều bằng tuổi Cúc thì tổng tuổi là 36 − 2 − 4 = 30 (tuổi).
Tuổi Cúc: 30 : 3 = 10 (tuổi).
Tuổi Bình: 10 + 2 = 12 (tuổi); tuổi An: 12 + 2 = 14 (tuổi).
Kiểm tra: 10 + 12 + 14 = 36.
Đáp số: An 14 tuổi, Bình 12 tuổi, Cúc 10 tuổi.
Bài 10. Bài giải:
Quy đồng về mẫu 12: 34 = 912, 56 = 1012.
Vì 9 < 10 nên 34 < 56.
Bài 11. Bài giải:
Quy đồng về mẫu 56: 27 = 1656, 38 = 2156.
Vì 16 < 21 nên 27 < 38.
Bài 12. Bài giải:
Quy đồng về mẫu 45: 79 = 3545, 45 = 3645.
Vì 35 < 36 nên 79 < 45.
Bài 13. Bài giải:
Từ (X + 25) × 4 = 300, ta có: X + 25 = 300 : 4 = 75.
Suy ra: X = 75 − 25 = 50.
Thử lại: (50 + 25) × 4 = 300. Vậy X = 50.
Bài 14. Bài giải:
Số lớn: (180 + 36) : 2 = 108.
Số bé: 180 − 108 = 72.
Kiểm tra: 108 + 72 = 180; 108 − 72 = 36.
Đáp số: 108 và 72.
Bài 15. Bài giải:
Tổng của ba số là: 48 × 3 = 144.
Số thứ ba là: 144 − (42 + 55) = 47.
Đáp số: 47.
Bài 16. Bài giải:
Gộp thừa số chung 25: 25×(48+52)=25×100=2 500.
Bài 17. Bài giải:
78=1416;
1416 > 1316 nên 78 > 1316.
Bài 18. Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 84 : 2 = 42 (cm).
Chiều dài là: (42 + 12) : 2 = 27 (cm).
Chiều rộng là: 42 − 27 = 15 (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: 27 × 15 = 405 (cm²).
Đáp số: 405 cm².
Bài 19. Bài giải:
Tổng khối lượng gạo có trong sáu thùng: 6 × 24 = 144 (kg).
Số gạo đã bán: 144 : 8 × 3 = 54 (kg).
Số gạo còn lại: 144 − 54 = 90 (kg).
Đáp số: 90 kg.
Bài 20. Bài giải:
Sau 1 giờ, hoạt động đến 15 giờ 35 phút.
Cộng thêm 50 phút: 15 giờ 35 phút + 50 phút = 16 giờ 25 phút.
Đáp số: kết thúc lúc 16 giờ 25 phút.
Vận dụng tổng hợp
Đề bài: Ba số có tổng 225. Trung bình cộng của hai số đầu là 68. Tìm số thứ ba.
Xem cách giải
Tổng hai số đầu là 68 × 2 = 136. Số thứ ba là 225 − 136 = 89. Kiểm tra: 136 + 89 = 225.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)