Luyện bài toán đuổi kịp bằng hiệu vận tốc.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Cùng chiều: khoảng cách rút ngắn mỗi giờ bằng hiệu vận tốc.
  • Thời gian đuổi kịp = khoảng cách ban đầu : hiệu vận tốc.
  • Vận tốc xe sau phải lớn hơn xe trước để đuổi kịp.

Các dạng bài thường gặp

  • Tìm hiệu vận tốc.
  • Tìm thời gian đuổi kịp.
  • Tìm khoảng cách.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hai xe cùng chiều, vận tốc 50 và 35 km/giờ. Mỗi giờ xe nhanh rút ngắn bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 50 − 35 = 15 km.

Ví dụ 2: Khoảng cách ban đầu 60 km, hiệu vận tốc 15 km/giờ. Bao lâu đuổi kịp?

Hướng dẫn giải chi tiết: 60 : 15 = 4 giờ.

Ví dụ 3: Xe sau 45 km/giờ, xe trước 30 km/giờ, cách 75 km.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hiệu vận tốc 15; thời gian đuổi kịp 5 giờ.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Hai xe cùng chiều cách nhau 60 km, vận tốc 50 và 35 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 2: Hai xe cùng chiều cách nhau 75 km, vận tốc 45 và 30 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 3: Hai xe cùng chiều cách nhau 80 km, vận tốc 60 và 40 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 4: Hai xe cùng chiều cách nhau 90 km, vận tốc 55 và 40 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 5: Hai xe cùng chiều cách nhau 100 km, vận tốc 70 và 50 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 6: Hai xe cùng chiều cách nhau 120 km, vận tốc 65 và 45 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 7: Hai xe cùng chiều cách nhau 140 km, vận tốc 80 và 60 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 8: Hai xe cùng chiều cách nhau 150 km, vận tốc 75 và 50 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 9: Hai xe cùng chiều cách nhau 180 km, vận tốc 90 và 60 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 10: Hai xe cùng chiều cách nhau 200 km, vận tốc 85 và 60 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 11: Hai xe cùng chiều cách nhau 45 km, vận tốc 40 và 25 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 12: Hai xe cùng chiều cách nhau 72 km, vận tốc 54 và 36 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 13: Hai xe cùng chiều cách nhau 96 km, vận tốc 64 và 40 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 14: Hai xe cùng chiều cách nhau 108 km, vận tốc 72 và 54 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 15: Hai xe cùng chiều cách nhau 126 km, vận tốc 77 và 56 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 16: Hai xe cùng chiều cách nhau 135 km, vận tốc 70 và 55 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 17: Hai xe cùng chiều cách nhau 160 km, vận tốc 90 và 70 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 18: Hai xe cùng chiều cách nhau 175 km, vận tốc 95 và 70 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 19: Hai xe cùng chiều cách nhau 210 km, vận tốc 100 và 70 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Bài 20: Hai xe cùng chiều cách nhau 240 km, vận tốc 110 và 80 km/giờ. Thời gian đuổi kịp?

Lời giải

Bài 1: Hiệu vận tốc 15; thời gian = 60 : 15 = 4 giờ.

Bài 2: Hiệu vận tốc 15; thời gian = 75 : 15 = 5 giờ.

Bài 3: Hiệu vận tốc 20; thời gian = 80 : 20 = 4 giờ.

Bài 4: Hiệu vận tốc 15; thời gian = 90 : 15 = 6 giờ.

Bài 5: Hiệu vận tốc 20; thời gian = 100 : 20 = 5 giờ.

Bài 6: Hiệu vận tốc 20; thời gian = 120 : 20 = 6 giờ.

Bài 7: Hiệu vận tốc 20; thời gian = 140 : 20 = 7 giờ.

Bài 8: Hiệu vận tốc 25; thời gian = 150 : 25 = 6 giờ.

Bài 9: Hiệu vận tốc 30; thời gian = 180 : 30 = 6 giờ.

Bài 10: Hiệu vận tốc 25; thời gian = 200 : 25 = 8 giờ.

Bài 11: Hiệu vận tốc 15; thời gian = 45 : 15 = 3 giờ.

Bài 12: Hiệu vận tốc 18; thời gian = 72 : 18 = 4 giờ.

Bài 13: Hiệu vận tốc 24; thời gian = 96 : 24 = 4 giờ.

Bài 14: Hiệu vận tốc 18; thời gian = 108 : 18 = 6 giờ.

Bài 15: Hiệu vận tốc 21; thời gian = 126 : 21 = 6 giờ.

Bài 16: Hiệu vận tốc 15; thời gian = 135 : 15 = 9 giờ.

Bài 17: Hiệu vận tốc 20; thời gian = 160 : 20 = 8 giờ.

Bài 18: Hiệu vận tốc 25; thời gian = 175 : 25 = 7 giờ.

Bài 19: Hiệu vận tốc 30; thời gian = 210 : 30 = 7 giờ.

Bài 20: Hiệu vận tốc 30; thời gian = 240 : 30 = 8 giờ.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.

Xem thêm