Bài tập tổng hợp Toán nâng cao lớp 5 có lời giải tổng hợp các dạng nâng cao lớp 5, yêu cầu nhận dạng phương pháp trước khi tính và kiểm tra lại bằng dữ kiện ban đầu.
Kiến thức cần nhớ
- Mỗi bài cần xác định đúng dạng: tổng–hiệu, tổng–tỉ, phần trăm, chuyển động, hình học, trung bình cộng hoặc chia có dư.
- Ưu tiên cách giải số học, trình bày ý nghĩa của từng phép tính.
- Kết quả phải được kiểm tra lại bằng điều kiện và đơn vị của đề.
Cách suy luận
- Tóm tắt dữ kiện và xác định dạng toán.
- Chọn phép tính hoặc sơ đồ phù hợp.
- Thử lại và kết luận đủ đơn vị.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tổng hai số là 420, hiệu là 84. Tìm hai số.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn=(420+84):2=252; số bé=168.
Ví dụ 2: Một lớp có 40 học sinh, 35% là học sinh giỏi Toán. Có bao nhiêu học sinh giỏi Toán?
Hướng dẫn giải chi tiết: 40×35:100=14 học sinh.
Ví dụ 3: Hai xe đi ngược chiều, cách nhau 270 km, vận tốc 42 km/h và 48 km/h. Sau bao lâu gặp nhau?
Hướng dẫn giải chi tiết: Tổng vận tốc là 90 km/h; thời gian 270:90=3 giờ.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tổng hai số là 360, hiệu hai số là 40. Tìm hai số đó.
Bài 2: Tổng của hai số là 120. Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 35. Tìm hai số.
Bài 3: Tính 25% của 280.
Bài 4: Tính nhanh 210+810.
Bài 5: Một xe đi 80 km trong 2 giờ. Tính vận tốc.
Bài 6: Hình thang có hai đáy 8 cm, 19 cm và chiều cao 7 cm. Tính diện tích.
Bài 7: Trung bình cộng của 4 số là 31. Tính tổng.
Bài 8: Chia 291 cho 7 dư bao nhiêu?
Bài 9: Tính nhanh 300×4.
Bài 10: Hiệu hai số là 36, tỉ số số bé và số lớn là 35. Tìm hai số.
Bài 11: Tổng hai số là 480, hiệu hai số là 46. Tìm hai số đó.
Bài 12: Tổng của hai số là 250. Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 46. Tìm hai số.
Bài 13: Tính 40% của 480.
Bài 14: Tính nhanh 312+912.
Bài 15: Một xe đi 200 km trong 4 giờ. Tính vận tốc.
Bài 16: Hình thang có hai đáy 8 cm, 17 cm và chiều cao 9 cm. Tính diện tích.
Bài 17: Trung bình cộng của 5 số là 41. Tính tổng.
Bài 18: Chia 421 cho 7 dư bao nhiêu?
Bài 19: Tính nhanh 550×4.
Bài 20: Hiệu hai số là 56, tỉ số số bé và số lớn là 46. Tìm hai số.
Lời giải
Bài 1: Số lớn là (360 + 40) : 2 = 200. Số bé là 360 – 200 = 160. Hai số là 200 và 160.
Bài 2: Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8. Giá trị một phần là 120 : 8 = 15. Số thứ nhất là 15 × 3 = 45; số thứ hai là 15 × 5 = 75.
Bài 3: 280×25:100=70.
Bài 4: Hai tử số có tổng 10, nên kết quả bằng 1.
Bài 5: Vận tốc=80:2=40 km/h.
Bài 6: Diện tích=(8+19)×7:2=1892 cm².
Bài 7: Tổng=31×4=124.
Bài 8: 7×41=287; số dư là 4.
Bài 9: 300×4=1 200.
Bài 10: Hiệu số phần là 2; một phần=36:2=18. Hai số là 54 và 90.
Bài 11: Số lớn là (480 + 46) : 2 = 263. Số bé là 480 – 263 = 217. Hai số là 263 và 217.
Bài 12: Tổng số phần bằng nhau là 4 + 6 = 10. Giá trị một phần là 250 : 10 = 25. Số thứ nhất là 25 × 4 = 100; số thứ hai là 25 × 6 = 150.
Bài 13: 480×40:100=192.
Bài 14: Hai tử số có tổng 12, nên kết quả bằng 1.
Bài 15: Vận tốc=200:4=50 km/h.
Bài 16: Diện tích=(8+17)×9:2=2252 cm².
Bài 17: Tổng=41×5=205.
Bài 18: 7×60=420; số dư là 1.
Bài 19: 550×4=2 200.
Bài 20: Hiệu số phần là 2; một phần=56:2=28. Hai số là 112 và 168.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)