Rèn cách ghép phân số tạo 1, rút gọn trước khi nhân chia và chọn thứ tự tính thuận tiện.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 4 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, vẫn bám kiến thức phù hợp với lớp 4.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Ưu tiên ghép các phân số cùng mẫu có tổng bằng 1.
- Rút gọn trước khi nhân để số nhỏ hơn.
- Không thay đổi thứ tự phép tính sai quy tắc.
Các dạng bài thường gặp
- Ghép thành 1.
- Nhân chia có rút gọn.
- Biểu thức nhiều phân số.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính nhanh 3/8 + 5/8.
Hướng dẫn giải chi tiết: = 1.
Ví dụ 2: Tính 7/12 + 5/12 − 1/3.
Hướng dẫn giải chi tiết: 7/12 + 5/12 = 1; 1 − 1/3 = 2/3.
Ví dụ 3: Tính 2/5 × 15/4.
Hướng dẫn giải chi tiết: Rút gọn trước: 15/5 = 3, 2/4 = 1/2 nên kết quả 3/2.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính hợp lý 1/4 + 3/4.
Bài 2: Tính hợp lý 2/7 + 5/7.
Bài 3: Tính hợp lý 7/10 − 2/10.
Bài 4: Tính hợp lý 5/6 + 1/6.
Bài 5: Tính hợp lý 3/8 + 5/8 − 1/4.
Bài 6: Tính hợp lý 2/5 × 15/4.
Bài 7: Tính hợp lý 3/7 × 14/9.
Bài 8: Tính hợp lý 5/12 × 18/25.
Bài 9: Tính hợp lý 4/9 : 8/27.
Bài 10: Tính hợp lý 5/6 : 10/9.
Bài 11: Tính hợp lý 1/3 + 2/3 + 5/7.
Bài 12: Tính hợp lý 7/8 − 3/8 + 1/2.
Bài 13: Tính hợp lý 2/9 + 7/9 − 4/5.
Bài 14: Tính hợp lý 3/10 + 7/10 + 2/3.
Bài 15: Tính hợp lý 11/12 − 5/12 + 1/2.
Bài 16: Tính hợp lý 2/3 × 9/4.
Bài 17: Tính hợp lý 5/8 × 16/15.
Bài 18: Tính hợp lý 7/10 : 14/25.
Bài 19: Tính hợp lý 9/16 : 3/8.
Bài 20: Tính hợp lý 4/5 + 1/5 − 2/7.
Lời giải
Bài 1: 1.
Bài 2: 1.
Bài 3: 1/2.
Bài 4: 1.
Bài 5: 3/4.
Bài 6: 3/2.
Bài 7: 2/3.
Bài 8: 3/10.
Bài 9: 3/2.
Bài 10: 3/4.
Bài 11: 12/7.
Bài 12: 1.
Bài 13: 1/5.
Bài 14: 5/3.
Bài 15: 1.
Bài 16: 3/2.
Bài 17: 2/3.
Bài 18: 5/4.
Bài 19: 3/2.
Bài 20: 5/7.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hay tính toán rồi làm lại.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)