Phân số bằng nhau và rút gọn phân số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số khác 0 tạo phân số bằng phân số đã cho.
  • Rút gọn là chia cả tử và mẫu cho cùng một số để được phân số đơn giản hơn.
  • Có thể kiểm tra hai phân số bằng nhau bằng cách đưa về cùng dạng rút gọn.

Cách suy luận

  1. Tìm số cùng chia hết cả tử và mẫu.
  2. Chia đồng thời tử và mẫu.
  3. Kiểm tra bằng cách nhân trở lại nếu cần.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Rút gọn phân số 812 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chia cả tử và mẫu cho 4: 812 = 23. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Ví dụ 2: Rút gọn phân số 915 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chia cả tử và mẫu cho 3: 915 = 35. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Ví dụ 3: Rút gọn phân số 814 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chia cả tử và mẫu cho 2: 814 = 47. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Rút gọn phân số 2032 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 2: Rút gọn phân số 2127 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 3: Rút gọn phân số 1550 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 4: Rút gọn phân số 2224 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 5: Rút gọn phân số 3036 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 6: Rút gọn phân số 2045 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 7: Rút gọn phân số 2840 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 8: Rút gọn phân số 2733 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 9: Rút gọn phân số 1449 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 10: Rút gọn phân số 2048 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 11: Rút gọn phân số 1626 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 12: Rút gọn phân số 1848 rồi giải thích vì sao phân số thu được bằng phân số ban đầu.

Bài 13: Tìm số thích hợp: 35 = □/25.

Bài 14: Tìm số thích hợp: 1824 = 3/□.

Bài 15: Hai phân số 142123 có bằng nhau không?

Bài 16: Rút gọn 3648 đến phân số tối giản.

Bài 17: Từ 57, hãy viết hai phân số bằng nó có mẫu lớn hơn 20.

Bài 18: Phân số 2436 rút gọn được 23. Hãy nêu phép chia đã dùng.

Bài 19: Tìm X biết: X18 = 23.

Bài 20: Tìm X biết: 15X = 34.

Lời giải

Bài 1: Chia cả tử và mẫu cho 4: 2032 = 58. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 2: Chia cả tử và mẫu cho 3: 2127 = 79. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 3: Chia cả tử và mẫu cho 5: 1550 = 310. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 4: Chia cả tử và mẫu cho 2: 2224 = 1112. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 5: Chia cả tử và mẫu cho 6: 3036 = 56. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 6: Chia cả tử và mẫu cho 5: 2045 = 49. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 7: Chia cả tử và mẫu cho 4: 2840 = 710. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 8: Chia cả tử và mẫu cho 3: 2733 = 911. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 9: Chia cả tử và mẫu cho 7: 1449 = 27. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 10: Chia cả tử và mẫu cho 4: 2048 = 512. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 11: Chia cả tử và mẫu cho 2: 1626 = 813. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 12: Chia cả tử và mẫu cho 6: 1848 = 38. Chia cả tử và mẫu cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi giá trị phân số.

Bài 13: Mẫu 5 nhân 5 thành 25, nên tử cũng nhân 5: □=15.

Bài 14: 1824 rút gọn chia 6 được 34, nên □=4.

Bài 15: 1421 chia cả tử và mẫu cho 7 được 23, nên bằng nhau.

Bài 16: Chia cả tử và mẫu cho 12 được 34.

Bài 17: Có thể nhân cả tử và mẫu với 3 và 4: 1521, 2028.

Bài 18: Chia cả tử và mẫu cho 12.

Bài 19: Mẫu 3 nhân 6 thành 18 nên tử 2 nhân 6 thành 12. X=12.

Bài 20: Từ 3 lên 15 nhân 5, nên mẫu 4 cũng nhân 5. X=20.

Xem thêm