Khi một bài toán có yến, tạ, tấn và ki-lô-gam, hãy chọn một đơn vị thống nhất rồi mới thực hiện phép tính. Những bài thực tế thường đòi hỏi thêm bước tìm khối lượng còn lại hoặc khối lượng mỗi phần.
Kiến thức cần nhớ
- 1 yến = 10 kg, 1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 1 000 kg.
- Đổi từ đơn vị lớn sang kg dùng phép nhân; đổi từ kg sang đơn vị lớn dùng phép chia khi số đo phù hợp.
- Trong bài toán nhiều bước, cần thống nhất đơn vị trước.
Cách suy luận
- Xác định đơn vị đầu và đơn vị cần đổi.
- Chọn quan hệ đổi tương ứng.
- Kiểm tra độ lớn của số đo sau khi đổi.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Đổi 2 tấn ra kg.
Hướng dẫn giải chi tiết: 1 tấn = 1000 kg, nên 2 tấn = 2 000 kg.
Ví dụ 2: Đổi 500 kg ra tạ.
Hướng dẫn giải chi tiết: 500 : 100 = 5, nên bằng 5 tạ.
Ví dụ 3: Đổi 4 yến ra kg.
Hướng dẫn giải chi tiết: 1 yến = 10 kg, nên 4 yến = 40 kg.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Đổi 7 000 kg ra tấn.
Bài 2: Đổi 6 tạ ra kg.
Bài 3: Đổi 90 kg ra yến.
Bài 4: Đổi 8 tấn ra kg.
Bài 5: Đổi 1 100 kg ra tạ.
Bài 6: Đổi 10 yến ra kg.
Bài 7: Đổi 13 000 kg ra tấn.
Bài 8: Đổi 12 tạ ra kg.
Bài 9: Một bao gạo nặng 2 yến 5 kg. Hỏi bao gạo đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 10: So sánh khối lượng 3 tạ và 290 kg.
Bài 11: Năm bao bột nặng như nhau, tổng khối lượng là 1 tạ. Hỏi mỗi bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 12: Một xe chở 2 tấn hàng, đã dỡ 7 tạ 5 yến. Hỏi xe còn bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Bài 13: Tính 2 tấn 350 kg + 1 tấn 780 kg.
Bài 14: Một xe chở tối đa 5 tấn. Đã xếp 3 tấn 650 kg. Còn có thể xếp bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 15: So sánh 4 tạ 5 kg và 405 kg.
Bài 16: 6 bao gạo nặng như nhau có tổng 3 tạ. Mỗi bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 17: Một kho có 2 tấn gạo, bán 7 tạ. Còn bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 18: Ba kiện hàng lần lượt 45 kg, 2 yến 5 kg và 3 yến. Tổng khối lượng là bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 19: 14 của 2 tấn là bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 20: Một xe chở 18 bao, mỗi bao 50 kg. Xe chở bao nhiêu tạ hàng?
Lời giải chi tiết
Bài 1. Bài giải:
7 000 : 1000 = 7, nên bằng 7 tấn.
Bài 2. Bài giải:
1 tạ = 100 kg, nên 6 tạ = 600 kg.
Bài 3. Bài giải:
90 : 10 = 9, nên bằng 9 yến.
Bài 4. Bài giải:
1 tấn = 1000 kg, nên 8 tấn = 8 000 kg.
Bài 5. Bài giải:
1 100 : 100 = 11, nên bằng 11 tạ.
Bài 6. Bài giải:
1 yến = 10 kg, nên 10 yến = 100 kg.
Bài 7. Bài giải:
13 000 : 1000 = 13, nên bằng 13 tấn.
Bài 8. Bài giải:
1 tạ = 100 kg, nên 12 tạ = 1 200 kg.
Bài 9. Bài giải:
Đổi 2 yến = 2 × 10 = 20 (kg).
Khối lượng bao gạo là 20 + 5 = 25 (kg).
Đáp số: 25 kg.
Bài 10. Bài giải:
Đổi 3 tạ = 3 × 100 = 300 (kg).
Vì 300 > 290 nên 3 tạ > 290 kg.
Bài 11. Bài giải:
Đổi 1 tạ = 100 kg.
Khối lượng mỗi bao: 100 : 5 = 20 (kg).
Đáp số: 20 kg.
Bài 12. Bài giải:
Đổi 2 tấn = 2000 kg; 7 tạ 5 yến = 7 × 100 + 5 × 10 = 750 kg.
Khối lượng hàng còn lại: 2000 − 750 = 1250 (kg).
Đáp số: 1250 kg.
Bài 13. Bài giải:
Đổi: 2 tấn 350 kg = 2 350 kg; 1 tấn 780 kg = 1 780 kg.
Tổng khối lượng là: 2 350 + 1 780 = 4 130 (kg).
Đổi lại: 4 130 kg = 4 tấn 130 kg.
Bài 14. Bài giải:
Xe chở tối đa: 5 tấn = 5 000 kg.
Hàng đã xếp: 3 tấn 650 kg = 3 650 kg.
Khối lượng còn có thể xếp là: 5 000 − 3 650 = 1 350 (kg).
Đáp số: 1 350 kg.
Bài 15. Bài giải:
4 tạ 5 kg=405 kg, nên bằng nhau.
Bài 16. Bài giải:
Tổng khối lượng sáu bao: 3 tạ = 300 kg.
Mỗi bao nặng: 300 : 6 = 50 (kg).
Đáp số: 50 kg.
Bài 17. Bài giải:
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg; 7 tạ = 700 kg.
Số gạo còn lại trong kho là: 2 000 − 700 = 1 300 (kg).
Đáp số: 1 300 kg.
Bài 18. Bài giải:
Đổi các khối lượng về ki-lô-gam: 2 yến 5 kg = 25 kg; 3 yến = 30 kg.
Tổng khối lượng ba kiện hàng là: 45 + 25 + 30 = 100 (kg).
Đáp số: 100 kg.
Bài 19. Bài giải:
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg.
Một phần tư khối lượng là: 2 000 : 4 = 500 (kg).
Đáp số: 500 kg.
Bài 20. Bài giải:
Khối lượng của 18 bao là: 18 × 50 = 900 (kg).
Vì 1 tạ = 100 kg nên 900 kg = 9 tạ.
Đáp số: 9 tạ.
Đổi đơn vị trong bài toán bán hàng
Đề bài: Một kho có 3 tấn 4 tạ gạo. Đã bán 18 bao, mỗi bao 50 kg. Hỏi còn bao nhiêu tấn và tạ gạo?
Xem cách giải
Đổi 3 tấn 4 tạ = 3 400 kg. Đã bán 18 × 50 = 900 kg; còn 3 400 − 900 = 2 500 kg = 2 tấn 5 tạ.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)