Diện tích hình bình hành nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng.
  • Chiều cao phải vuông góc với đáy được chọn.
  • Từ diện tích có thể tìm đáy hoặc chiều cao bằng phép chia.

Cách suy luận

  1. Xác định cặp đáy–chiều cao tương ứng.
  2. Áp dụng quan hệ diện tích = đáy × chiều cao.
  3. Kiểm tra đơn vị diện tích và kích thước tìm được.
đáychiều cao
Hình bình hành với đáy và chiều cao tương ứng

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hình bình hành có đáy 8 cm và chiều cao 4 cm. Tính diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết: Diện tích = đáy × chiều cao = 8 × 4 = 32 cm².

Ví dụ 2: Hình bình hành có diện tích 45 cm², đáy 9 cm. Tính chiều cao.

Hướng dẫn giải chi tiết: Chiều cao = diện tích : đáy = 45 : 9 = 5 cm.

Ví dụ 3: Hình bình hành có diện tích 60 cm², chiều cao 6 cm. Tính độ dài đáy.

Hướng dẫn giải chi tiết: Đáy = diện tích : chiều cao = 60 : 6 = 10 cm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Hình bình hành có đáy 11 cm và chiều cao 7 cm. Tính diện tích.

Bài 2: Hình bình hành có diện tích 96 cm², đáy 12 cm. Tính chiều cao.

Bài 3: Hình bình hành có diện tích 117 cm², chiều cao 9 cm. Tính độ dài đáy.

Bài 4: Hình bình hành có đáy 14 cm và chiều cao 10 cm. Tính diện tích.

Bài 5: Hình bình hành có diện tích 60 cm², đáy 15 cm. Tính chiều cao.

Bài 6: Hình bình hành có diện tích 80 cm², chiều cao 5 cm. Tính độ dài đáy.

Bài 7: Hình bình hành có đáy 17 cm và chiều cao 6 cm. Tính diện tích.

Bài 8: Hình bình hành có diện tích 126 cm², đáy 18 cm. Tính chiều cao.

Bài 9: Hình bình hành có diện tích 152 cm², chiều cao 8 cm. Tính độ dài đáy.

Bài 10: Hình bình hành có đáy 20 cm và chiều cao 9 cm. Tính diện tích.

Bài 11: Hình bình hành có diện tích 210 cm², đáy 21 cm. Tính chiều cao.

Bài 12: Hình bình hành có diện tích 88 cm², chiều cao 4 cm. Tính độ dài đáy.

Bài 13: Hai hình bình hành có cùng đáy 12 cm và chiều cao lần lượt 5 cm, 8 cm. Diện tích hơn kém nhau bao nhiêu?

Bài 14: Hình bình hành diện tích 180 cm², đáy 15 cm. Nếu đáy tăng thành 18 cm nhưng diện tích giữ nguyên thì chiều cao mới là bao nhiêu?

Bài 15: Một hình bình hành đáy 24 cm, cao bằng nửa đáy. Tính diện tích.

Bài 16: Hình bình hành có đáy 16 cm, cao 9 cm. Hình chữ nhật có cùng đáy và cùng chiều cao. So sánh diện tích.

Bài 17: Diện tích hình bình hành là 252 cm², chiều cao 12 cm. Tìm đáy.

Bài 18: Một hình bình hành có đáy 30 m, cao 18 m. Dùng 13 diện tích làm lối đi. Diện tích còn lại bao nhiêu?

Bài 19: Nếu giữ nguyên chiều cao và gấp đôi đáy hình bình hành thì diện tích thay đổi thế nào?

Bài 20: Một hình bình hành có diện tích 320 cm². Nếu chiều cao 10 cm thì đáy dài bao nhiêu? Nếu chiều cao 16 cm thì đáy dài bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: Diện tích = đáy × chiều cao = 11 × 7 = 77 cm².

Bài 2: Chiều cao = diện tích : đáy = 96 : 12 = 8 cm.

Bài 3: Đáy = diện tích : chiều cao = 117 : 9 = 13 cm.

Bài 4: Diện tích = đáy × chiều cao = 14 × 10 = 140 cm².

Bài 5: Chiều cao = diện tích : đáy = 60 : 15 = 4 cm.

Bài 6: Đáy = diện tích : chiều cao = 80 : 5 = 16 cm.

Bài 7: Diện tích = đáy × chiều cao = 17 × 6 = 102 cm².

Bài 8: Chiều cao = diện tích : đáy = 126 : 18 = 7 cm.

Bài 9: Đáy = diện tích : chiều cao = 152 : 8 = 19 cm.

Bài 10: Diện tích = đáy × chiều cao = 20 × 9 = 180 cm².

Bài 11: Chiều cao = diện tích : đáy = 210 : 21 = 10 cm.

Bài 12: Đáy = diện tích : chiều cao = 88 : 4 = 22 cm.

Bài 13: Hiệu diện tích=12×(8-5)=36 cm².

Bài 14: Chiều cao mới=180:18=10 cm.

Bài 15: Chiều cao=24:2=12 cm; diện tích=24×12=288 cm².

Bài 16: Cả hai đều có diện tích 16×9=144 cm², nên bằng nhau.

Bài 17: Đáy=252:12=21 cm.

Bài 18: Diện tích=30×18=540 m²; lối đi=180 m²; còn 360 m².

Bài 19: Diện tích = đáy×cao; đáy gấp đôi, cao giữ nguyên nên diện tích gấp đôi.

Bài 20: Lần lượt: 320:10=32 cm; 320:16=20 cm.

Xem thêm