Bài toán tính tổng dãy số nâng cao rèn ghép cặp, tìm số số hạng, xử lí dãy cách đều và các dãy có quy luật đơn giản.

Kiến thức cần nhớ

  • Với dãy cách đều, có thể ghép số đầu với số cuối để tạo các cặp có cùng tổng.
  • Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1.
  • Tổng dãy cách đều = (số đầu + số cuối) × số số hạng : 2.

Cách suy luận

  1. Xác định dãy có cách đều hay không.
  2. Tìm số số hạng trước nếu cần.
  3. Dùng ghép cặp hoặc công thức tổng; kiểm tra với vài số đầu.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính 1 + 2 + … + 30.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Có 30 số. Tổng = (1 + 30) × 30 : 2 = 465.

Ví dụ 2: Tính 5 + 8 + 11 + … + 50.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Khoảng cách 3. Số số hạng = (50 – 5) : 3 + 1 = 16. Tổng = (5 + 50) × 16 : 2 = 440.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: Tính 1 + 3 + 5 + … + 19.

Lời giải

Có (19 – 1) : 2 + 1 = 10 số. Tổng = (1 + 19) × 10 : 2 = 100.

Bài 2: Tính 2 + 4 + 6 + … + 40.

Lời giải

Có 20 số. Tổng = (2 + 40) × 20 : 2 = 420.

Bài 3: Tính 10 + 15 + 20 + … + 60.

Lời giải

Có (60 – 10) : 5 + 1 = 11 số. Tổng = 70 × 11 : 2 = 385.

Bài 4: Tính 100 + 90 + 80 + … + 10.

Lời giải

Có 10 số. Tổng = (100 + 10) × 10 : 2 = 550.

Bài 5: Dãy 7, 14, 21, …, 70 có tổng bao nhiêu?

Lời giải

Có 10 số. Tổng = (7 + 70) × 10 : 2 = 385.

Bài 6: Tổng dãy 4, 8, 12, …, 80 là bao nhiêu?

Lời giải

Có 20 số. Tổng = (4 + 80) × 20 : 2 = 840.

Bài 7: Tính tổng các số tự nhiên từ 21 đến 50.

Lời giải

Có 30 số. Tổng = (21 + 50) × 30 : 2 = 1065.

Bài 8: Tính tổng các số chẵn từ 12 đến 48.

Lời giải

Có (48 – 12) : 2 + 1 = 19 số. Tổng = (12 + 48) × 19 : 2 = 570.

Bài 9: Một dãy cách đều có 15 số, số đầu 6, số cuối 48. Tính tổng.

Lời giải

Tổng = (6 + 48) × 15 : 2 = 405.

Bài 10: Tổng 1 + 2 + … + 20 là 210. Không tính lại từ đầu, tìm 21 + 22 + … + 40.

Lời giải

Tổng 1 đến 40 = 40 × 41 : 2 = 820. Trừ tổng 1 đến 20: 820 – 210 = 610.

Ghi nhớ

  • Muốn dùng công thức tổng dãy cách đều, phải biết số số hạng.
  • Dãy giảm đều vẫn áp dụng được nếu xác định đúng hai đầu và số hạng.

Xem thêm