Kiến thức cần nhớ

  • Các đơn vị độ dài thường dùng ở lớp 3 gồm mm, cm, dm, m và km.
  • Quan hệ cần nhớ: 1 cm = 10 mm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1 000 m.
  • Khi cộng hoặc trừ số đo, nên đổi về cùng một đơn vị trước.
  • Bài nâng cao thường yêu cầu đổi qua nhiều đơn vị hoặc tìm phần còn thiếu của một độ dài.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Đổi 3 m 45 cm ra xăng-ti-mét.

Hướng dẫn giải chi tiết: 3 m = 300 cm. Vậy 3 m 45 cm = 345 cm.

Ví dụ 2: Một sợi dây dài 5 m, cắt đi 175 cm. Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hướng dẫn giải chi tiết: 5 m = 500 cm. Còn 500 – 175 = 325 cm.

Ví dụ 3: Một quãng đường dài 2 km 350 m. Người đi bộ đã đi 1 480 m. Còn bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải chi tiết: 2 km 350 m = 2 350 m. Còn 2 350 – 1 480 = 870 m.

Bài tập luyện tập

Bài 1: 4 m 28 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 2: 635 cm bằng mấy mét và bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 3: 2 km 75 m bằng bao nhiêu mét?

Bài 4: 3 450 m bằng mấy ki-lô-mét và bao nhiêu mét?

Bài 5: 7 dm 6 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 6: 540 mm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 7: 2 m 4 dm bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 8: Một dây dài 8 m, cắt 235 cm. Còn bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 9: Một quãng đường 3 km, đã đi 1 875 m. Còn bao nhiêu mét?

Bài 10: Một thanh gỗ 450 cm ghép thêm 2 m. Dài tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 11: Điền số: 6 m = … cm.

Bài 12: Điền số: 9 cm = … mm.

Bài 13: Điền số: 5 km = … m.

Bài 14: So sánh 2 m 8 cm và 208 cm.

Bài 15: So sánh 1 km 90 m và 1 009 m.

Bài 16: Ba đoạn dây dài 125 cm, 2 m và 85 cm. Tổng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 17: Một hình vuông có cạnh 8 cm. Chu vi bằng bao nhiêu mi-li-mét?

Bài 18: Một hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Chu vi bằng bao nhiêu mi-li-mét?

Bài 19: Một bạn đi 850 m buổi sáng và 1 km 250 m buổi chiều. Cả ngày đi bao nhiêu mét?

Bài 20: Tìm độ dài còn thiếu: 5 m 20 cm – … cm = 3 m.

Lời giải

Bài 1: 428 cm.

Bài 2: 6 m 35 cm.

Bài 3: 2 075 m.

Bài 4: 3 km 450 m.

Bài 5: 76 cm.

Bài 6: 54 cm.

Bài 7: 24 dm.

Bài 8: 8 m = 800 cm; 800 – 235 = 565 cm.

Bài 9: 3 000 – 1 875 = 1 125 m.

Bài 10: 450 + 200 = 650 cm.

Bài 11: 600 cm.

Bài 12: 90 mm.

Bài 13: 5 000 m.

Bài 14: Bằng nhau.

Bài 15: 1 km 90 m = 1 090 m nên lớn hơn 1 009 m.

Bài 16: 125 + 200 + 85 = 410 cm.

Bài 17: Chu vi 8 × 4 = 32 cm = 320 mm.

Bài 18: Chu vi (9 + 6) × 2 = 30 cm = 300 mm.

Bài 19: 850 + 1 250 = 2 100 m.

Bài 20: 5 m 20 cm = 520 cm; 3 m = 300 cm. Phần còn thiếu là 520 – 300 = 220 cm.

Xem thêm