Kiến thức cần nhớ
- Các mạch kiến thức chính gồm số đến 1 000, cộng trừ, bảng nhân/chia 2 và 5, đo lường, thời gian, tiền, hình học trực quan và dữ liệu.
- Những bài có nhiều điều kiện nên giải lần lượt, có thể suy luận ngược hoặc thực hiện hai bước.
- Phép nhân có thể được kiểm tra bằng phép cộng các nhóm bằng nhau; phép chia có thể kiểm tra bằng phép nhân tương ứng.
- Với đường gấp khúc hoặc đường bao có độ dài các đoạn đã cho, tổng độ dài được tính bằng phép cộng.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Số 608 gồm những hàng nào và viết thành tổng.
Hướng dẫn giải chi tiết: 608 gồm 6 trăm, 0 chục, 8 đơn vị; 608 = 600 + 8.
Ví dụ 2: Có 5 hộp, mỗi hộp 6 bút. Sau đó cho đi 7 bút. Còn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết: 5 × 6 = 30 bút; 30 – 7 = 23 bút.
Ví dụ 3: Một đường gấp khúc gồm 3 đoạn dài 4 cm, 6 cm và 5 cm. Tổng độ dài là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết: 4 + 6 + 5 = 15 cm.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Viết số gồm 7 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.
Bài 2: So sánh 509 và 590.
Bài 3: Tìm số liền sau 699.
Bài 4: Tính 468 + 125.
Bài 5: Tính 700 – 286.
Bài 6: Tìm X biết: X + 175 = 500.
Bài 7: Tìm X biết: 800 – X = 350.
Bài 8: Tính 2 × 8.
Bài 9: Tính 18 : 2.
Bài 10: Tính 5 × 7.
Bài 11: Tính 40 : 5.
Bài 12: 5 túi, mỗi túi 4 quả. Có bao nhiêu quả?
Bài 13: 16 bút chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn bao nhiêu?
Bài 14: 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 15: 1 km bằng bao nhiêu mét?
Bài 16: Một tuần có bao nhiêu ngày?
Bài 17: Quả bóng gần dạng khối nào?
Bài 18: Lon sữa gần dạng khối nào?
Bài 19: Dãy 100, 120, 140, … số tiếp theo?
Bài 20: Biểu đồ tranh: mỗi hình là 2 cây, có 6 hình. Có bao nhiêu cây?
Lời giải
Bài 1: 735.
Bài 2: 509 < 590.
Bài 3: 700.
Bài 4: 593.
Bài 5: 414.
Bài 6: X = 325.
Bài 7: X = 450.
Bài 8: 16.
Bài 9: 9.
Bài 10: 35.
Bài 11: 8.
Bài 12: 5 × 4 = 20 quả.
Bài 13: 16 : 2 = 8 bút.
Bài 14: 100 cm.
Bài 15: 1 000 m.
Bài 16: 7 ngày.
Bài 17: Khối cầu.
Bài 18: Khối trụ.
Bài 19: 160.
Bài 20: 2 × 6 = 12 cây.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)