Luyện tìm một phân số của số đã cho và vận dụng vào bài toán thực tế.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 4 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, vẫn bám kiến thức phù hợp với lớp 4.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Muốn tìm a/b của N, có thể lấy N : b × a.
  • Kiểm tra N có chia thuận tiện cho b không.
  • Giữ đúng đơn vị của đại lượng.

Các dạng bài thường gặp

  • Tính trực tiếp.
  • Bài toán học sinh, đồ vật.
  • Bài toán độ dài, khối lượng.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tìm 3/5 của 40.

Hướng dẫn giải chi tiết: 40 : 5 × 3 = 24.

Ví dụ 2: Một lớp có 36 học sinh, 2/3 là nữ. Có bao nhiêu nữ?

Hướng dẫn giải chi tiết: 36 : 3 × 2 = 24 học sinh.

Ví dụ 3: 5/8 của một đoạn dây 64 m là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 64 : 8 × 5 = 40 m.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tìm 3/5 của 40.

Bài 2: Tìm 2/3 của 36.

Bài 3: Tìm 5/8 của 64.

Bài 4: Tìm 4/5 của 45.

Bài 5: Tìm 3/7 của 56.

Bài 6: Tìm 5/6 của 72.

Bài 7: Tìm 7/10 của 80.

Bài 8: Tìm 2/9 của 90.

Bài 9: Tìm 3/4 của 100.

Bài 10: Tìm 5/8 của 120.

Bài 11: Tìm 7/8 của 48.

Bài 12: Tìm 4/7 của 63.

Bài 13: Tìm 5/7 của 84.

Bài 14: Tìm 3/8 của 96.

Bài 15: Tìm 5/9 của 108.

Bài 16: Tìm 7/12 của 144.

Bài 17: Tìm 2/5 của 150.

Bài 18: Tìm 3/10 của 160.

Bài 19: Tìm 4/9 của 180.

Bài 20: Tìm 7/20 của 200.

Lời giải

Bài 1: 40 : 5 × 3 = 24.

Bài 2: 36 : 3 × 2 = 24.

Bài 3: 64 : 8 × 5 = 40.

Bài 4: 45 : 5 × 4 = 36.

Bài 5: 56 : 7 × 3 = 24.

Bài 6: 72 : 6 × 5 = 60.

Bài 7: 80 : 10 × 7 = 56.

Bài 8: 90 : 9 × 2 = 20.

Bài 9: 100 : 4 × 3 = 75.

Bài 10: 120 : 8 × 5 = 75.

Bài 11: 48 : 8 × 7 = 42.

Bài 12: 63 : 7 × 4 = 36.

Bài 13: 84 : 7 × 5 = 60.

Bài 14: 96 : 8 × 3 = 36.

Bài 15: 108 : 9 × 5 = 60.

Bài 16: 144 : 12 × 7 = 84.

Bài 17: 150 : 5 × 2 = 60.

Bài 18: 160 : 10 × 3 = 48.

Bài 19: 180 : 9 × 4 = 80.

Bài 20: 200 : 20 × 7 = 70.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hay tính toán rồi làm lại.

Xem thêm