Tìm phân số của một số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Muốn tìm ab của một số, có thể chia số đó cho b rồi nhân với a khi phép chia thuận tiện.
- Kết quả biểu thị a phần khi số ban đầu được chia thành b phần bằng nhau.
- Cần đọc đúng “phân số của một số” và xác định số đóng vai trò toàn bộ.
Cách suy luận
- Chia toàn bộ thành số phần bằng mẫu số.
- Lấy số phần bằng tử số.
- Kiểm tra kết quả phải phù hợp với phân số đã cho.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tìm 35 của 80.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chia 80 thành 5 phần bằng nhau: 80:5=16. Lấy 3 phần: 16×3=48.
Ví dụ 2: Tìm 78 của 96.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chia 96 thành 8 phần bằng nhau: 96:8=12. Lấy 7 phần: 12×7=84.
Ví dụ 3: Tìm 56 của 72.
Hướng dẫn giải chi tiết: Chia 72 thành 6 phần bằng nhau: 72:6=12. Lấy 5 phần: 12×5=60.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tìm 27 của 98.
Bài 2: Tìm 910 của 120.
Bài 3: Tìm 49 của 81.
Bài 4: Tìm 1112 của 144.
Bài 5: Tìm 34 của 68.
Bài 6: Tìm 514 của 126.
Bài 7: Tìm 715 của 150.
Bài 8: Tìm 23 của 105.
Bài 9: Tìm 58 của 160.
Bài 10: Tìm 1320 của 200.
Bài 11: Tìm 311 của 121.
Bài 12: Tìm 79 của 180.
Bài 13: Một lớp có 40 học sinh, 35 số học sinh là nữ. Có bao nhiêu học sinh nữ?
Bài 14: Một kho có 180 kg gạo, đã bán 29 số gạo. Còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 15: 34 của một số là 60. Tìm số đó.
Bài 16: 58 của một số là 75. Tìm số đó.
Bài 17: Một đoạn dây dài 96 m. Cắt 58 đoạn dây. Phần còn lại dài bao nhiêu?
Bài 18: Một thùng có 84 quả, 27 là cam, số còn lại là táo. Có bao nhiêu quả táo?
Bài 19: Một ngày đọc 310 cuốn sách 200 trang. Đã đọc bao nhiêu trang?
Bài 20: 79 của một số là 63. Tìm 29 của số đó.
Lời giải
Bài 1: Chia 98 thành 7 phần bằng nhau: 98:7=14. Lấy 2 phần: 14×2=28.
Bài 2: Chia 120 thành 10 phần bằng nhau: 120:10=12. Lấy 9 phần: 12×9=108.
Bài 3: Chia 81 thành 9 phần bằng nhau: 81:9=9. Lấy 4 phần: 9×4=36.
Bài 4: Chia 144 thành 12 phần bằng nhau: 144:12=12. Lấy 11 phần: 12×11=132.
Bài 5: Chia 68 thành 4 phần bằng nhau: 68:4=17. Lấy 3 phần: 17×3=51.
Bài 6: Chia 126 thành 14 phần bằng nhau: 126:14=9. Lấy 5 phần: 9×5=45.
Bài 7: Chia 150 thành 15 phần bằng nhau: 150:15=10. Lấy 7 phần: 10×7=70.
Bài 8: Chia 105 thành 3 phần bằng nhau: 105:3=35. Lấy 2 phần: 35×2=70.
Bài 9: Chia 160 thành 8 phần bằng nhau: 160:8=20. Lấy 5 phần: 20×5=100.
Bài 10: Chia 200 thành 20 phần bằng nhau: 200:20=10. Lấy 13 phần: 10×13=130.
Bài 11: Chia 121 thành 11 phần bằng nhau: 121:11=11. Lấy 3 phần: 11×3=33.
Bài 12: Chia 180 thành 9 phần bằng nhau: 180:9=20. Lấy 7 phần: 20×7=140.
Bài 13: 40:5×3=24 học sinh.
Bài 14: Đã bán 180:9×2=40 kg; còn 140 kg.
Bài 15: Một phần tư là 60:3=20; toàn bộ 4 phần là 80.
Bài 16: Một phần là 75:5=15; số đó là 15×8=120.
Bài 17: Phần cắt 96:8×5=60 m; còn 36 m.
Bài 18: Cam: 84:7×2=24; táo: 84-24=60 quả.
Bài 19: 200:10×3=60 trang.
Bài 20: 19 của số là 63:7=9; 29 là 18.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)