Tính nhanh phép cộng và phép trừ lớp 4 dựa vào việc nhóm các số tạo tổng tròn và bù trừ hợp lý. Bài nâng cao yêu cầu học sinh tự chọn cách biến đổi thuận tiện.

Kiến thức cần nhớ

Trong phép cộng có thể đổi thứ tự và nhóm số hạng. Với phép trừ, có thể thêm bớt cùng một lượng một cách hợp lý hoặc gộp các số bị trừ khi biểu thức cho phép.

Cách suy luận

Quan sát hàng đơn vị, hàng chục để tìm cặp tạo 100, 1000. Với số gần tròn, có thể làm tròn rồi bù lại phần đã thêm hoặc bớt.

Ví dụ

Ví dụ 1: Tính nhanh: 387+246+613+754.

Hướng dẫn: Nhóm 387 + 613 = 1000; 246 + 754 = 1000. Tổng 2000.

Ví dụ 2: Tính nhanh: 5000-1997.

Hướng dẫn: 5000 − 2000 + 3 = 3003.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: Tính nhanh: 125+368+875+632.

Lời giải

125 + 875 = 1000; 368 + 632 = 1000. Kết quả 2000.

Bài 2: Tính nhanh: 456+199.

Lời giải

456 + 200 − 1 = 655.

Bài 3: Tính nhanh: 1000-498.

Lời giải

1000 − 500 + 2 = 502.

Bài 4: Tính nhanh: 728+272+145.

Lời giải

728 + 272 = 1000; thêm 145 được 1145.

Bài 5: Tính nhanh: 3500-998.

Lời giải

3500 − 1000 + 2 = 2502.

Bài 6: Tính nhanh: 275+425+725+575.

Lời giải

275 + 725 = 1000; 425 + 575 = 1000. Tổng 2000.

Bài 7: Tính nhanh: 840-235-165.

Lời giải

235 + 165 = 400 nên 840 − 400 = 440.

Bài 8: Tính nhanh: 199+299+301+201.

Lời giải

199 + 301 = 500; 299 + 201 = 500. Tổng 1000.

Bài 9: Tính nhanh: 6200-2998.

Lời giải

6200 − 3000 + 2 = 3202.

Bài 10: Tính nhanh: 348+652-275.

Lời giải

348 + 652 = 1000; 1000 − 275 = 725.

Ghi nhớ

Xem thêm