Tìm hai số khi biết tổng và hiệu nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Hai số được biểu diễn bằng hai đoạn thẳng: tổng là độ dài gộp, hiệu là phần hơn.
- Số lớn bằng (tổng + hiệu) : 2.
- Số bé bằng (tổng − hiệu) : 2 hoặc lấy tổng trừ số lớn.
Cách suy luận
- Xác định rõ tổng và hiệu.
- Tìm số lớn hoặc số bé theo sơ đồ.
- Kiểm tra cả tổng và hiệu.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tìm hai số biết tổng là 50 và hiệu là 10.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn = (50 + 10) : 2 = 30. Số bé = 50 – 30 = 20.
Ví dụ 2: Tìm hai số biết tổng là 60 và hiệu là 12.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn = (60 + 12) : 2 = 36. Số bé = 60 – 36 = 24.
Ví dụ 3: Tìm hai số biết tổng là 70 và hiệu là 14.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn = (70 + 14) : 2 = 42. Số bé = 70 – 42 = 28.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tìm hai số biết tổng là 80 và hiệu là 16.
Bài 2: Tìm hai số biết tổng là 90 và hiệu là 18.
Bài 3: Tìm hai số biết tổng là 100 và hiệu là 20.
Bài 4: Tìm hai số biết tổng là 110 và hiệu là 22.
Bài 5: Tìm hai số biết tổng là 106 và hiệu là 10.
Bài 6: Tìm hai số biết tổng là 116 và hiệu là 12.
Bài 7: Tìm hai số biết tổng là 126 và hiệu là 14.
Bài 8: Tìm hai số biết tổng là 136 và hiệu là 16.
Bài 9: Tìm hai số biết tổng là 146 và hiệu là 18.
Bài 10: Tìm hai số biết tổng là 156 và hiệu là 20.
Bài 11: Tìm hai số biết tổng là 166 và hiệu là 22.
Bài 12: Tìm hai số biết tổng là 162 và hiệu là 10.
Bài 13: Hai kho có tất cả 540 bao gạo, kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai 60 bao. Mỗi kho có bao nhiêu bao?
Bài 14: Hai số có tổng 1 000. Nếu chuyển 50 từ số lớn sang số bé thì hai số bằng nhau. Tìm hai số ban đầu.
Bài 15: Hai thùng có 186 lít dầu. Thùng A hơn thùng B 24 lít. Nếu lấy 6 lít từ A sang B thì hiệu mới là bao nhiêu?
Bài 16: Hai số hơn kém nhau 48 và có tổng 352. Tìm số lớn rồi kiểm tra bằng phép trừ.
Bài 17: Tổng hai số là 420. Nếu tăng số bé 20 và giảm số lớn 20 thì chúng bằng nhau. Tìm hai số.
Bài 18: Một hình chữ nhật có nửa chu vi 64 cm, chiều dài hơn chiều rộng 18 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng.
Bài 19: Hai lớp có tổng 78 học sinh, lớp 4A nhiều hơn 4B 4 học sinh. Tìm sĩ số mỗi lớp.
Bài 20: Hai số có tổng 250 và hiệu 0. Hai số là bao nhiêu?
Lời giải
Bài 1: Số lớn = (80 + 16) : 2 = 48. Số bé = 80 – 48 = 32.
Bài 2: Số lớn = (90 + 18) : 2 = 54. Số bé = 90 – 54 = 36.
Bài 3: Số lớn = (100 + 20) : 2 = 60. Số bé = 100 – 60 = 40.
Bài 4: Số lớn = (110 + 22) : 2 = 66. Số bé = 110 – 66 = 44.
Bài 5: Số lớn = (106 + 10) : 2 = 58. Số bé = 106 – 58 = 48.
Bài 6: Số lớn = (116 + 12) : 2 = 64. Số bé = 116 – 64 = 52.
Bài 7: Số lớn = (126 + 14) : 2 = 70. Số bé = 126 – 70 = 56.
Bài 8: Số lớn = (136 + 16) : 2 = 76. Số bé = 136 – 76 = 60.
Bài 9: Số lớn = (146 + 18) : 2 = 82. Số bé = 146 – 82 = 64.
Bài 10: Số lớn = (156 + 20) : 2 = 88. Số bé = 156 – 88 = 68.
Bài 11: Số lớn = (166 + 22) : 2 = 94. Số bé = 166 – 94 = 72.
Bài 12: Số lớn = (162 + 10) : 2 = 86. Số bé = 162 – 86 = 76.
Bài 13: Kho thứ nhất = (540 + 60) : 2 = 300 bao; kho thứ hai = 240 bao.
Bài 14: Việc chuyển 50 làm hiệu giảm 100, nên hiệu ban đầu là 100. Hai số là (1 000 + 100):2 = 550 và 450.
Bài 15: Hiệu giảm 12 lít vì A giảm 6 còn B tăng 6. Hiệu mới 24 – 12 = 12 lít.
Bài 16: Số lớn = (352 + 48):2 = 200; số bé 152; kiểm tra 200 – 152 = 48.
Bài 17: Hiệu ban đầu là 40. Số lớn = (420+40):2=230; số bé=190.
Bài 18: Chiều dài + chiều rộng = 64, hiệu là 18. Chiều dài=(64+18):2=41 cm; rộng=23 cm.
Bài 19: 4A=(78+4):2=41; 4B=37 học sinh.
Bài 20: Hai số bằng nhau; mỗi số là 250 : 2 = 125.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)