Đổi đơn vị độ dài nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Các đơn vị độ dài thường dùng: mm, cm, dm, m, km.
  • Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, nhân theo quan hệ giữa hai đơn vị; đổi ngược lại thì chia.
  • Chỉ cộng hoặc trừ các độ dài sau khi đã đưa về cùng đơn vị.

Cách suy luận

  1. Xác định chiều đổi đơn vị.
  2. Dùng đúng quan hệ giữa hai đơn vị.
  3. Ghi đầy đủ đơn vị ở kết quả.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Đổi 2 km ra m.

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 km = 1000 m, nên 2 km = 2 × 1000 = 2 000 m.

Ví dụ 2: Đổi 400 cm ra m.

Hướng dẫn giải chi tiết: Vì 100 cm = 1 m, nên 400 cm = 4 m.

Ví dụ 3: Đổi 4 m ra mm.

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 m = 1000 mm, nên 4 m = 4 × 1000 = 4 000 mm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Đổi 80 cm ra dm.

Bài 2: Đổi 6 cm ra mm.

Bài 3: Đổi 7 000 m ra km.

Bài 4: Đổi 8 m ra cm.

Bài 5: Đổi 11 000 mm ra m.

Bài 6: Đổi 10 dm ra cm.

Bài 7: Đổi 150 mm ra cm.

Bài 8: Đổi 12 km ra m.

Bài 9: Đổi 1 400 cm ra m.

Bài 10: Đổi 14 m ra mm.

Bài 11: Đổi 180 cm ra dm.

Bài 12: Đổi 16 cm ra mm.

Bài 13: Tính: 3 km 250 m + 1 km 875 m.

Bài 14: Một quãng đường dài 5 km. Đã đi 2 km 650 m. Còn bao nhiêu mét?

Bài 15: So sánh 4 m 8 cm và 408 cm.

Bài 16: Cắt 12 m dây thành các đoạn 75 cm. Cắt được bao nhiêu đoạn?

Bài 17: Một hình chữ nhật dài 2 m, rộng 75 cm. Tính nửa chu vi theo xăng-ti-mét.

Bài 18: Tổng hai đoạn dây là 9 m, đoạn thứ nhất dài 3 m 45 cm. Đoạn thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 19: Một cây cao 325 cm. Cây khác cao hơn 1 m 25 cm. Cây thứ hai cao bao nhiêu mét và xăng-ti-mét?

Bài 20: Có 2 km 400 m đường, sửa được 34 quãng đường. Đã sửa bao nhiêu mét?

Lời giải

Bài 1: Vì 10 cm = 1 dm, nên 80 cm = 8 dm.

Bài 2: 1 cm = 10 mm, nên 6 cm = 6 × 10 = 60 mm.

Bài 3: Vì 1000 m = 1 km, nên 7 000 m = 7 km.

Bài 4: 1 m = 100 cm, nên 8 m = 8 × 100 = 800 cm.

Bài 5: Vì 1000 mm = 1 m, nên 11 000 mm = 11 m.

Bài 6: 1 dm = 10 cm, nên 10 dm = 10 × 10 = 100 cm.

Bài 7: Vì 10 mm = 1 cm, nên 150 mm = 15 cm.

Bài 8: 1 km = 1000 m, nên 12 km = 12 × 1000 = 12 000 m.

Bài 9: Vì 100 cm = 1 m, nên 1 400 cm = 14 m.

Bài 10: 1 m = 1000 mm, nên 14 m = 14 × 1000 = 14 000 mm.

Bài 11: Vì 10 cm = 1 dm, nên 180 cm = 18 dm.

Bài 12: 1 cm = 10 mm, nên 16 cm = 16 × 10 = 160 mm.

Bài 13: Đổi 3 km 250 m = 3 250 m; 1 km 875 m = 1 875 m. Tổng 5 125 m = 5 km 125 m.

Bài 14: 5 km=5 000 m; còn 5 000-2 650=2 350 m.

Bài 15: 4 m 8 cm = 408 cm nên hai số đo bằng nhau.

Bài 16: 12 m=1 200 cm; 1 200:75=16 đoạn.

Bài 17: 2 m=200 cm; nửa chu vi=200+75=275 cm.

Bài 18: 9 m=900 cm; 3 m 45 cm=345 cm; đoạn hai=555 cm.

Bài 19: 1 m 25 cm=125 cm; 325+125=450 cm=4 m 50 cm.

Bài 20: 2 km 400 m=2 400 m; 2 400:4×3=1 800 m.

30 bài đổi đơn vị độ dài nâng cao lớp 4

Bộ luyện tập mới chia thành ba nhóm: đổi đơn vị; tính và so sánh số đo; bài toán nhiều bước. Học sinh nên đưa về cùng một đơn vị trước khi cộng, trừ hoặc so sánh.

Tải bài đổi đơn vị độ dài lớp 4 Word/PDF

Tài liệu gồm 30 bài và đáp án, sử dụng mm, cm, dm, m và km.

Tải file Word Tải file PDF

Xem thêm