Luyện vận dụng tính chất phép tính, bù trừ và các tích đặc biệt để tính nhanh.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- 25 × 4 = 100; 125 × 8 = 1000.
- Nhân với 99, 999 có thể dùng số tròn gần đó.
- Đặt thừa số chung khi thích hợp.
Các dạng bài thường gặp
- Ghép thừa số.
- Nhân với 99, 101, 999.
- Đặt thừa số chung.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính nhanh 25 × 4 × 37.
Hướng dẫn giải chi tiết: 3 700.
Ví dụ 2: Tính 999 × 46.
Hướng dẫn giải chi tiết: (1 000 − 1) × 46 = 46 000 − 46 = 45 954.
Ví dụ 3: Tính 125 × 32.
Hướng dẫn giải chi tiết: 125 × 8 × 4 = 1 000 × 4 = 4 000.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính nhanh 25 × 4 × 18.
Bài 2: Tính nhanh 125 × 8 × 7.
Bài 3: Tính nhanh 48 × 999.
Bài 4: Tính nhanh 72 × 101.
Bài 5: Tính nhanh 250 × 16.
Bài 6: Tính nhanh 37 × 25 + 63 × 25.
Bài 7: Tính nhanh 125 × 24.
Bài 8: Tính nhanh 99 × 86.
Bài 9: Tính nhanh 5 × 20 × 43.
Bài 10: Tính nhanh 8 × 125 × 12.
Bài 11: Tính nhanh 9999 + 1 + 567.
Bài 12: Tính nhanh 50000 − 19999.
Bài 13: Tính nhanh 25000 + 75000 + 8888.
Bài 14: Tính nhanh 100000 − 49998.
Bài 15: Tính nhanh 64 × 1001.
Bài 16: Tính nhanh 25 × 48.
Bài 17: Tính nhanh 125 × 64.
Bài 18: Tính nhanh 250 × 28.
Bài 19: Tính nhanh 72 × 11.
Bài 20: Tính nhanh 46 × 25 + 54 × 25.
Lời giải
Bài 1: 1 800.
Bài 2: 7 000.
Bài 3: 47 952.
Bài 4: 7 272.
Bài 5: 4 000.
Bài 6: 2 500.
Bài 7: 3 000.
Bài 8: 8 514.
Bài 9: 4 300.
Bài 10: 12 000.
Bài 11: 10 567.
Bài 12: 30 001.
Bài 13: 108 888.
Bài 14: 50 002.
Bài 15: 64 064.
Bài 16: 1 200.
Bài 17: 8 000.
Bài 18: 7 000.
Bài 19: 792.
Bài 20: 2 500.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)