Kiến thức cần nhớ
- Điền số vào ô trống là dạng bài dùng quan hệ giữa các số, phép tính hoặc quy luật để tìm dữ kiện còn thiếu.
- Với phép tính, có thể tìm ô trống bằng quy tắc tìm thành phần chưa biết.
- Với dãy số, cần xác định bước nhảy hoặc quy luật lặp trước khi điền.
- Bài nhiều ô nên giải từ ô có đủ dữ kiện nhất rồi dùng kết quả đó cho ô tiếp theo.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Điền số: 3 425 + □ = 8 000.
Hướng dẫn giải chi tiết: Ô trống là 8 000 – 3 425 = 4 575.
Ví dụ 2: Điền số: □ × 7 = 28 000.
Hướng dẫn giải chi tiết: Ô trống là 28 000 : 7 = 4 000.
Ví dụ 3: Điền hai số tiếp theo: 125, 250, 375, □, □.
Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi lần tăng 125. Hai số tiếp theo là 500 và 625.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Điền □: 2 875 + □ = 9 000.
Bài 2: Điền □: 15 000 – □ = 6 425.
Bài 3: Điền □: □ – 3 729 = 4 271.
Bài 4: Điền □: □ × 6 = 24 600.
Bài 5: Điền □: 36 864 : □ = 8.
Bài 6: Điền □: □ : 7 = 825.
Bài 7: Điền: 230, 460, 690, □, □.
Bài 8: Điền: 5 000, 4 500, 4 000, □, □.
Bài 9: Điền chữ số vào 4□82 để số lớn nhất nhưng vẫn nhỏ hơn 4 782.
Bài 10: Điền chữ số vào 63□5 để số nhỏ nhất nhưng lớn hơn 6 325.
Bài 11: Điền □: 1 m = □ cm.
Bài 12: Điền □: 3 kg = □ g.
Bài 13: Điền □: 2 giờ = □ phút.
Bài 14: Điền □: một phần tư của □ là 125.
Bài 15: Điền □: gấp □ lên 5 lần được 1 500.
Bài 16: Điền □: giảm 3 600 đi □ lần được 600.
Bài 17: Điền: 7 × □ + 5 = 54.
Bài 18: Điền: (□ – 120) : 6 = 80.
Bài 19: Điền hai số liên tiếp sao cho □, 9 999, □.
Bài 20: Điền số thích hợp: 9 850 < □ < 9 852.
Lời giải
Bài 1: 6 125.
Bài 2: 8 575.
Bài 3: 8 000.
Bài 4: 4 100.
Bài 5: 4 608.
Bài 6: 5 775.
Bài 7: 920, 1 150.
Bài 8: 3 500, 3 000.
Bài 9: Chữ số 7, được 4 782 nhưng yêu cầu nhỏ hơn nên chọn 6: 4 682.
Bài 10: Chữ số 3 cho 6 335, đây là số nhỏ nhất lớn hơn 6 325.
Bài 11: 100.
Bài 12: 3 000.
Bài 13: 120.
Bài 14: 125 × 4 = 500.
Bài 15: 1 500 : 5 = 300.
Bài 16: Vì 600 × 6 = 3 600 nên □ = 6.
Bài 17: 7 × □ = 49 nên □ = 7.
Bài 18: □ – 120 = 80 × 6 = 480 nên □ = 600.
Bài 19: 9 998 và 10 000.
Bài 20: 9 851.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)